Điều tra viên là chức danh tố tụng đặc biệt quan trọng trong quá trình giải quyết vụ án hình sự. Theo Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025, Điều tra viên được trao nhiều quyền hạn nhằm bảo đảm việc điều tra đúng pháp luật, khách quan, toàn diện và kịp thời. Việc nắm rõ quyền hạn của Điều tra viên không chỉ cần thiết đối với người làm nghề luật mà còn rất quan trọng đối với công dân khi tham gia tố tụng.
Điều tra viên là ai?
Theo quy định tại Điều 45 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015: Điều tra viên là người được bổ nhiệm để làm nhiệm vụ Điều tra hình sự trong các vụ án.
– Thứ nhất: Điều tra viên sơ cấp.
– Thứ hai: Điều tra viên trung cấp.
– Thứ ba: Điều tra viên cao cấp.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Điều tra viên
Căn cứ Điều 37 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) điều tra viên được phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:
+/ Trực tiếp kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;
+/ Lập hồ sơ vụ án hình sự;
+/ Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;
+/ Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự;
+/ Quyết định áp giải người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại;
+/ Thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh hoặc quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản, xử lý vật chứng;
+/ Tiến hành khám nghiệm hiện trường, khai quật tử thi, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra;
+/ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra theo quy định của Bộ luật này.
+/ Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra về hành vi, quyết định của mình.
Thay đổi Điều tra viên trong trường hợp nào?
– Căn cứ Điều 49 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:
+/ Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;
+/ Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;
+/ Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
Theo Điều 51 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định về thay đổi Điều tra viên cụ thể như sau:
– Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:
+/ Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này;
+/ Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.
– Việc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định.
Điều tra viên bị thay đổi là Thủ trưởng Cơ quan điều tra thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì việc điều tra vụ án do Cơ quan điều tra cấp trên trực tiếp tiến hành.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.











