CĂN CỨ HỦY SỔ ĐỎ

luбє­t duy hЖ°ng

Bài viết cung cấp các quy định về căn cứ hủy sỏ đỏ theo quy định hiện hành. Thẩm quyền và trình tự thủ tục hủy sổ đỏ.

Việc hủy Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) là một thủ tục pháp lý nghiêm ngặt, chỉ được thực hiện trong những trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật. Từ ngày 01/8/2024, Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực, bổ sung và làm rõ nhiều căn cứ dẫn đến việc thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về căn cứ pháp lý, quy trình thực hiện và thẩm quyền của các cơ quan có liên quan trong việc hủy Sổ đỏ.

Căn cứ hủy sổ đỏ

Căn cứ Khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai 2024 (dự kiến có hiệu lực thi hành từ 01/8/2024) có quy định về những trường hợp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai 2024 mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 136 Luật Đất đai 2024 sẽ thực hiện hủy với sổ đỏ đã cấp đó.

Theo đó, nếu thuộc một trong những trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận dưới đây nhưng lại không tiến hành giao nộp lại thì sẽ bị hủy, cụ thể:

– Thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp (Sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp.

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

– Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, đối tượng sử dụng, diện tích, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng hoặc thời hạn sử dụng hoặc nguồn gốc sử dụng theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận.

– Bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy.

– Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp giấy chứng nhận đã cấp.

– Có bản án, quyết định của Tòa án đã được thi hành hoặc văn bản kiến nghị về việc thi hành bản án của cơ quan thi hành án quyết định theo quy định có nội dung yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.

Theo đó, nếu thuộc một trong 07 trường hợp bị thu hồi như đã nêu trên mà không thực hiện giao nộp lại thì cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ thực hiện hủy Giấy chứng nhận.

Trình tự thủ tục hủy sổ đỏ

Căn cứ quy định tại khoản 8 mục XV Nghị định 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai:

Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng nhận thì việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:

– Đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;

– Đối với Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;

– Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại điểm d Mục 8 này;

– Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.

Thẩm quyền của Tòa án giải quyết yêu cầu hủy sổ đỏ

Căn cứ quy định tại khoản 8 mục XV Nghị định 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai:

Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:

h) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai;

Như vậy, từ 1/7/2025 thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND cấp xã thực hiện.

Căn cứ quy định Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025 về thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực:

Điều 31. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau:

1. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp xã, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước cấp xã đó thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực.

2. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở xuống, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở xuống, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định như sau:

a) Trường hợp người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với người bị kiện thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở;

b) Trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với người bị kiện thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện….

Như vậy, Tòa án nhân dân khu vực là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy sổ đỏ.


Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến các trường hợp thu hồi, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http:// Luatduyhung.com.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879