Giải thể Doanh nghiệp (GTDN) không phải là công việc mà mọi người mong muốn khi thành lập. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh một số Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện công việc không mong muốn này. Sau đây, Luật Duy Hưng xin giới thiệu với bạn đọc một số vấn đề pháp lý về Giải thể Doanh nghiệp.
MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP.
– Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
– Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
– Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
ĐIỀU KIỆN GTDN:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 201 quy định như sau: Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
TRÌNH TỰ THỦ TỤC GTDN:
Các trường hợp GTDN không thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì tiến hành theo thủ tục sau:
Bước 1: Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký GTDN, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Bước 2: Thông qua quyết định GTDN. Quyết định GTDN phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
– Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
– Lý do giải thể;
– Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
– Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Bước 3: Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định GTDN. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).
Bước 6: Về việc thanh toán nợ: Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:
– Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
– Nợ thuế;
– Các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí GTDN, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.
Bước 7: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
Bước 8: Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
VỀ THÀNH PHẦN HỒ SƠ GTDN:
– Thông báo về GTDN;
– Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định GTDN (nếu có);
– Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trên đây là những vấn đề cơ bản khi GTDN cần phải tiến hành theo quy định của pháp luật. Quí vị muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan trong quá trình GTDN đề nghị liên hệ để được tư vấn. Nội dung dịch vụ tư vấn của chúng tôi bao gồm:
Tư vấn các quy định của pháp luật về GTDN:
– Tư vấn các trường hợp giải thể doanh nghiệp;
– Tư vấn cách thức tiến hành họp Hội đồng thành viên/Đaị hội đồng cổ đông công ty về việc giải thể doanh nghiệp;
– Tư vấn cách thức ra quyết định về việc giải thể;
– Tư vấn cách thức gửi thông báo giải thể đến các tổ chức, các nhân có liên quan: chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động;
– Tư vấn thủ tục đăng báo giải thể;
– Tư vấn phương thức thực hiện việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp;
– Tư vấn thủ tục đóng mã số thuế.
– Tư vấn thủ tục xác nhận đóng tài khoản tại Ngân hàng (nếu có mở tài khoản) hoặc cam kết không mở tài khoản;
– Tư vấn thủ tục huỷ dấu và trả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
– Tư vấn thủ tục trả Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công Ty Luật TNHH Duy Hưng hoàn thiện hồ sơ GTDN:
– Biên bản họp về việc giải thể;
– Quyết định về việc giải thể;
– Thông báo giải thể;
– Công văn đề nghị xác nhận không nợ thuế tại Cục hải quan;(nếu có)
– Công văn đề nghị xác nhận đóng tài khoản ngân hàng hoặc cam kết chưa mở tài khoản (nếu có);
– Công văn thông báo giải thể gửi chi cục thuế và công văn đề nghị Quyết toán thuế;
– Các văn bản khác có liên quan;
Phạm vi công việc thực hiện của Luật Duy Hưng
– Tư vấn và soạn thảo hồ sơ có liên quan đến việc GTDN;
– Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh;
– Kết hợp cùng với doanh nghiệp làm thủ tục trả dấu tại Công an;
– Đại diện doanh nghiệp nhận Xác nhận đã trả dấu của Công an;
– Đại diện doanh nghiệp nhận trả lời kết quả Hồ sơ;
– Đại diện doanh nghiệp nhận Kết quả Giải thể.
– Soạn thảo các Giấy tờ có liên quan để doanh nghiệp thực hiện việc đóng Mã số thuế tại Cục thuế, tài khoản tại Ngân hàng…vv.
Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Thủ tục hành chính trong hoạt động của doanh nghiệp và Dịch vụ luạt sư trong lĩnh vực Doanh nghiệp . Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"








