ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ LÀ GÌ? AI ĐƯỢC ƯU ĐÃI?

CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG

Ưu đãi đầu tư là gì? Những ai được ưu đãi và pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào? Sau đây, Luật Duy Hưng xin trình bày một số nội dung cơ bản về chính sách ưu đãi đầu tư theo Luật đầu tư năm 2014 để bạn đọc tham khảo.

HÌNH THỨC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Theo quy định tại Điều 15 Luật đầu tư năm 2014 thì Nhà nước ưu đãi đầu tư dưới các hình thức sau:

a) Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;

b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;

c) Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

Dịch vụ tư vấn pháp luật đầu tư tại Luật Duy Hưng

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 2 Điều 16 Luật đầu tư năm 2014 thì đối tượng được ưu đãi đầu tư gồm:

  1. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư như:

– Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển;

– Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

– Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;

– Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày và các sản phẩm quy định tại điểm c khoản này;

– Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;

– Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;

– Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;

– Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;

– Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp;

– Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới;

– Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

– Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;

– Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.

(Hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục I Nghị định 118/2015/NĐ – CP ngày 12/11/2015)

  1. Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư như:

– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

– Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

(Danh sách đại bàn ưu đãi đầu tư được quy định tại Phụ lục II Nghị định 118/2015/NĐ – CP ngày 12/11/2015)

  1. Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư;

  2. Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên;

  3. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai.

NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Theo quy định tại nghị định 118/2015/NĐ – CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư năm 2014 thì việc áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc sau:

a) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng) thì được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

c) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

d) Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau được áp dụng mức ưu đãi cao nhất;

đ) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất quy định tại Mục 55 Phụ lục II Nghị định 118/2015/NĐ – CP ngày 12/11/2015 hướng dẫn thi hành Luật đầu tư năm 2014 được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

e) Ưu đãi tiền thuê đất theo địa bàn khu công nghiệp, khu chế xuất quy định tại Mục 55 Phụ lục IINghị định 118/2015/NĐ – CP ngày 12/11/2015 hướng dẫn thi hành Luật đầu tư năm 2014 thì không áp dụng đối với dự án đầu tư tại các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉ

THỦ TỤC ÁP DỤNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Căn cứ Điều 17 Luật đầu tư năm 2014Nghị định 118/2015/NĐ – CP ngày 12/11/2015 hướng dẫn thi hành Luật đầu tư năm 2014 thì thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư được thực hiện như sau:

  1. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  2. Đối với dự án không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định cảu Luật đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại Cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư như: Cơ quan thuế, Cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư….vv

Trên đây là các nội dung cơ bản theo quy định của pháp luật về “Ưu đãi đầu tư” Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề pháp lý có liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com hoặc gọi đến liên hệ trực tiếp để được tư vấn.

Hotline (Zalo):  0964653879 hoặc 0929228082.

Facebook: https://www.facebook.com/luatduyhung/

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.