Quyền bào chữa trong tố tụng hình sự là gì?

luбє­t duy hЖ°ng

Quyền bào chữa trong tố tụng hình sự là cơ chế bảo vệ người bị buộc tội, giúp họ tự bảo vệ mình hoặc nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Việc sử dụng quyền bào chữa từ sớm giúp hạn chế oan sai, đảm bảo điều tra – truy tố – xét xử khách quan, minh bạch. Đây là yếu tố then chốt để bảo đảm công bằng và bảo vệ quyền con người trong quá trình tố tụng.

Quyền bào chữa trong tố tụng hình sự là một trong những quyền cơ bản, quan trọng nhất của người bị buộc tội. Đây không chỉ là nguyên tắc pháp lý bảo đảm sự công bằng, khách quan trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, mà còn là cơ sở để hạn chế oan sai, bảo vệ quyền con người theo Hiến pháp và Bộ luật Tố tụng hình sự.

Quyền bào chữa trong tố tụng hình sự là gì?

Quyền bào chữa trong tố tụng hình sự là quyền của người bị buộc tội (người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo) nhằm bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

Căn cứ Điều 16 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) “Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hại, đương sự thực hiện đầy đủ quyền bào chữa, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của Bộ luật này”. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự, bảo đảm tính dân chủ, khách quan và phòng ngừa oan sai.

Người bào chữa là ai?

Căn cứ Điều 72 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

– Người bào chữa có thể là:

+/ Luật sư;

+/ Người đại diện của người bị buộc tội;

+/ Bào chữa viên nhân dân;

+/ Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

– Những người sau đây không được bào chữa:

+/ Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;

+/ Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

+/ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xóa án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

Quyền bào chữa trong tố tụng hình sự là gì?

Quyền của người bào chữa

Căn cứ Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) người bào chữa có quyền:

+/ Gặp, hỏi người bị buộc tội;

+/ Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;

+/ Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

+/ Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

+/ Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;

+/ Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;

+/ Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

+/ Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

+/ Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

+/ Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;

+/ Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;

+/ Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

+/ Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

+/ Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật này.

Nghĩa vụ của người bào chữa

Căn cứ Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) người bào chữa có nghĩa vụ:

+/ Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;

+/ Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;

+/ Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;

+/ Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;

+/ Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;

+/ Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

+/ Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Quyền bào chữa trong tố tụng hình sự là cơ chế pháp lý quan trọng giúp người bị buộc tội được bảo vệ một cách toàn diện, tránh oan sai và bảo đảm quá trình điều tra, truy tố, xét xử diễn ra khách quan, đúng pháp luật. Khi nắm rõ và sử dụng quyền bào chữa ngay từ giai đoạn đầu, người bị buộc tội và gia đình có thể chủ động hơn trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Sự tham gia của luật sư từ sớm cũng đóng góp cho hoạt động tố tụng, giúp cơ quan chức năng thu thập chứng cứ một cách minh bạch và đưa ra phán quyết chính xác. Do đó, hiểu và thực hiện đầy đủ quyền bào chữa là yếu tố then chốt để đảm bảo công bằng và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý trong mọi vụ án hình sự.


Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183 phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, thành phố Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn Miễn Phí: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  " Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả "
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879