Các hành vi bị nghiêm cấm về An ninh mạng

luбє­t duy hЖ°ng

Bài viết phân tích toàn diện các hành vi bị nghiêm cấm về An ninh mạng theo quy định pháp luật Việt Nam, chỉ rõ những rủi ro pháp lý mà cá nhân, tổ chức thường gặp khi sử dụng mạng xã hội và internet. Từ góc nhìn thực tiễn của luật sư hình sự, bài viết cảnh báo hậu quả pháp lý nghiêm trọng khi phát ngôn, chia sẻ, bình luận thiếu hiểu biết pháp luật; đồng thời đưa ra ví dụ điển hình đã xảy ra trên thực tế nhằm giúp người đọc chủ động phòng tránh vi phạm.

An ninh mạng là trạng thái bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không xâm phạm đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật An ninh mạng Việt Nam.

An ninh mạng – nền tảng pháp lý của không gian số.

Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ, An ninh mạng không còn là vấn đề kỹ thuật thuần túy mà trở thành vấn đề pháp lý, xã hội và an ninh quốc gia. Luật An ninh mạng năm 2018 xác định rõ: bảo vệ An ninh mạng là bảo vệ chủ quyền quốc gia, trật tự xã hội, quyền con người và lợi ích hợp pháp của công dân trong không gian mạng.

Từ kinh nghiệm trực tiếp tư vấn và tham gia giải quyết nhiều vụ việc, tôi nhận thấy một thực tế đáng lo ngại: rất nhiều cá nhân vi phạm pháp luật về An ninh mạng không phải vì động cơ xấu, mà vì thiếu hiểu biết pháp luật. Việc “nói cho sướng”, “chia sẻ cho nhanh”, “bình luận theo cảm xúc” trên mạng xã hội đã dẫn đến hậu quả pháp lý nặng nề.

Các hành vi bị nghiêm cấm về An ninh mạng theo quy định của pháp luật Việt Nam

Theo quy định tại Điều 8 Luật an ninh mạng năm 2018 thì các hành vi bị nghiêm cấm về An ninh mạng gồm:

– Sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có các nội dung quy như:

+/ Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

  • Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;
  • Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;
  • Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

+/ Kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:

  • Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;
  • Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

+/ Làm nhục, vu khống người khác như:

  • Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;
  • Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

+/ Xâm phạm trật tự quản lý kinh tế bao gồm:

  • Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;
  • Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.

+/ Thông tin trên không gian mạng có nội dung bịa đặt, sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

+/ Hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng bao gồm:

  • Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Cố ý xóa, làm hư hỏng, thất lạc, thay đổi thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư được truyền đưa, lưu trữ trên không gian mạng;
  • Cố ý thay đổi, hủy bỏ hoặc làm vô hiệu hóa biện pháp kỹ thuật được xây dựng, áp dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư;
  • Đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trái quy định của pháp luật;
  • Cố ý nghe, ghi âm, ghi hình trái phép các cuộc đàm thoại;
  • Hành vi khác cố ý xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư.

– Chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;

–  Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng trái phép các phương tiện thanh toán;

– Tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật;

– Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

– Hành vi khác sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

–  Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

–  Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

– Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

– Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng;

– Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;

– Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

– Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác;

– Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng;

– Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi;

Hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.

Ví dụ: Một cá nhân sử dụng mạng xã hội để bày tỏ quan điểm về một chính sách xã hội nhạy cảm. Do không tham vấn ý kiến luật sư, người này đã sử dụng ngôn từ quy chụp, suy diễn, chia sẻ thông tin chưa được kiểm chứng. Hậu quả là người này bị mời làm việc và bị xử phạt hành chính. Đây là vụ việc đã xảy ra trên thực tế, không phải giả thuyết.

An ninh mạng

Quy định về xử phạt hành chính.

Theo quy định tại Điều 9 Luật An ninh mạng năm 2018 thì xử lí vi phạm luật an ninh mạng được quy định như sau:

Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 101, Nghị định 15/2020/ NĐ – Cp ngày 03 tháng 02 năm 2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và gia dịch điện tử, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 14/NĐ – CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 như sau:

Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội.

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;

d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc;

đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;

e) Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;

g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;

h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

 Quy định về xử lí hình sự.

Hành vi vi phạm Luật An ninh mạng có thể dẫn đến truy cứu trách nhiệm hình sự với nhiều tội danh nghiêm trọng, mức hình phạt cao, ảnh hưởng trực tiếp đến danh dự, sự nghiệp và cuộc sống cá nhân như: Tội làm nhục người khác (Điều 155); Tội vụ khống (Điều 156); Tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị phần mềm để sử dụng vòa mục đích trái pháp luật (Điều 285);Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 286); Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 287); Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông (Điều 288); Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác (Điều 289); Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290); Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác (Điều 159)……..vv

Rủi ro pháp lý cần biết với người sử dụng không gian mạng.

Từ kinh nghiệm thực tiễn, chúng tôi nhận thấy:

+/ Phát ngôn trên mạng xã hội có giá trị pháp lý như ngoài đời thực;

+/ Mỗi lượt chia sẻ, bình luận đều để lại dấu vết pháp lý;

+/ Không có “phát ngôn cho vui” trên mạng xã hội;

+/ Không hiểu biết pháp luật về An ninh mạng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng;

+/ Vi phạm luật an ninh mạng không chỉ dừng ở xử phạt hành chính mà hoàn toàn có thể bị truy tố hình sự.

Một số lưu ý cần thiết cho người sử dụng mạng không gian mạng.

+/ Trước khi đăng tải thông tin, hãy kiểm chứng nguồn tin;

+/ Tránh dùng ngôn từ quy chụp, xúc phạm;

+/ Khi đề cập vấn đề nhạy cảm, hãy tham vấn ý kiến luật sư;

+/ Hiểu đúng và đầy đủ về An ninh mạng để tự bảo vệ mình.

An ninh mạng không phải là khái niệm xa vời mà hiện hữu trong từng hành vi sử dụng mạng xã hội hàng ngày. Nhận diện đúng các hành vi bị nghiêm cấm về An ninh mạng giúp cá nhân, tổ chức tránh rủi ro pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và góp phần xây dựng không gian mạng lành mạnh, văn minh.


Trên đây là một số quy định về các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật An ninh mạng năm 2018. Để tìm hiểu thêm các quy định của pháp luật có liên quan đề nghị Quý khách tham khảo tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879