Tranh chấp tài sản vợ chồng do kinh doanh

luбє­t duy hЖ°ng

Bài viết phân tích về chủ đề “Tranh chấp tài sản vợ chồng” trong hoạt động kinh doanh, làm rõ các rủi ro pháp lý, tài chính, uy tín doanh nghiệp và cơ hội kinh doanh. Dựa trên kinh nghiệm thực tiễn tư vấn, bài viết đưa ra các ví dụ điển hình, cảnh báo hậu quả và cung cấp giải pháp pháp lý giúp cá nhân và doanh nghiệp chủ động phòng ngừa tranh chấp.

Tranh chấp tài sản vợ chồng là gì???

Tranh chấp tài sản vợ chồng là tình trạng phát sinh mâu thuẫn giữa vợ và chồng liên quan đến việc xác định, quản lý, sử dụng và phân chia tài sản chung hoặc tài sản riêng theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam.

Trong thực tiễn hành nghề, chúng tôi thấy Tranh chấp tài sản vợ chồng liên quan đến kinh doanh là một trong những dạng tranh chấp phức tạp và gây hậu quả nặng nề nhất.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Khi tài sản này được đưa vào hoạt động kinh doanh, nó không còn đơn thuần là tài sản gia đình mà trở thành yếu tố cấu thành hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu sự điều chỉnh đồng thời của:

  • Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • Luật Doanh nghiệp 2025;
  • Luật Đầu tư 2025;
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
  • Luật Đất đai 2023.

Chính sự giao thoa pháp luật điều chỉnh này khiến Tranh chấp tài sản vợ chồng trong kinh doanh không chỉ dừng lại ở phạm vi gia đình mà lan rộng sang quan hệ thương mại, đối tác, ngân hàng và nghĩa vụ tài chính.

Ví dụ thực tế: Ông Nguyễn Văn A mở công ty xây dựng trong thời kỳ hôn nhân, sử dụng tiền tích lũy chung nhưng đứng tên cá nhân. Khi mâu thuẫn xảy ra, bà Nguyễn Thị B yêu cầu xác định phần vốn góp là tài sản chung. Do không có thỏa thuận rõ ràng từ đầu, vụ việc kéo dài, hoạt động công ty đình trệ, hợp đồng bị hủy bỏ, dòng tiền đứt gãy.

2. Nhận diện các dạng Tranh chấp tài sản vợ chồng trong kinh doanh

2.1. Tranh chấp tài sản vợ chồng về vốn góp doanh nghiệp

Đây là dạng phổ biến nhất của Tranh chấp tài sản vợ chồng trong kinh doanh.

Người chồng hoặc vợ đứng tên góp vốn nhưng nguồn tiền là tài sản chung. Khi phát sinh tranh chấp, bên còn lại yêu cầu xác định quyền sở hữu. Việc tranh chấp tài sản chung vợ chồng đã dẫn đến:

  • Doanh nghiệp bị tranh chấp quyền sở hữu;
  • Không thể thay đổi đăng ký kinh doanh;
  • Đối tác mất niềm tin.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đứng tên góp 5 tỷ vào công ty nhưng không chứng minh được đó là tài sản riêng. Bà Nguyễn Thị B khởi kiện. Trong suốt quá trình tranh chấp, doanh nghiệp không thể huy động thêm vốn vì cổ phần bị “đóng băng”.

2.2. Tranh chấp tài sản vợ chồng về quyền sử dụng đất trong kinh doanh

Theo Luật Đất đai 2023, quyền sử dụng đất có thể là tài sản chung vợ chồng. Tuy nhiên, quá trình quản lý sở dụng thì vợ chồng đã xây dựng nhà xưởng trên đất hoặc sử dụng nhà đất là tài sản bảo đảm vốn vay cho Doanh nghiệp, cũng có thể là sử dụng nhà đất là văn phòng, trụ sở làm việc của Doanh nghiệp……vv.

Khi có Tranh chấp tài sản vợ chồng sẽ trực tiếp làm ảnh hưởng, thậm chí tê liệt hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.

Ví dụ: Ông A sử dụng đất đứng tên cá nhân để thế chấp vay vốn. Sau đó, bà B chứng minh đây là tài sản chung. Ngân hàng phải dừng giải ngân, doanh nghiệp mất dòng vốn, hợp đồng thi công bị chậm tiến độ, bị phạt hàng tỷ đồng.

2.3. Tranh chấp tài sản vợ chồng về lợi nhuận kinh doanh

Theo quy định của pháp luật thì tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung vợ chồng (bao gồm cả hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản chung). Tuy nhiên, trên thực tế nhiều người cho rằng lợi nhuận từ việc góp vốn hoạt động sản xuất kinh doanh là tài sản riêng của người đứng tên góp vốn. Hiểu như vậy là chưa đúng.

Ví dụ: Ông A kinh doanh online, thu lợi nhuận lớn nhưng không chia sẻ tài chính. Khi ly hôn, bà B yêu cầu chia toàn bộ lợi nhuận. Do không có sổ sách rõ ràng, tranh chấp kéo dài, toàn bộ tài khoản bị kiểm soát.

Tranh chấp tài sản vợ chồng

3. Rủi ro kinh tế từ Tranh chấp tài sản vợ chồng trong kinh doanh.

Như trên đã trình bày, “Tranh chấp tài sản vợ chồng” có thể làm ảnh hưởng trực tiếp thậm chí phá vỡ nền tảng tài chính doanh nghiệp, gây nên những hệ quả xấu như:

  • Dòng tiền bị gián đoạn;
  • Tài sản bị phong tỏa;
  • Không thể vay vốn ngân hàng;
  • Chi phí pháp lý tăng cao.

4. Rủi ro mất cơ hội kinh doanh

Tranh chấp tài sản vợ chồng làm doanh nghiệp mất cơ hội phát triển.

Trong môi trường kinh doanh, cơ hội xuất hiện và trôi qua rất nhanh. Khi doanh nghiệp bị ảnh hưởng bị ảnh hưởng bởi tranh chấp tài sản vợ chồng có nguy cơ gây ra những hệ quả như:

  • Doanh nghiệp không thể ký hợp đồng lớn;
  • Doanh nghiệp không thể mở rộng đầu tư;
  • Các nhà đầu tư e ngại không góp vốn;
  • Đối tác nghi ngờ tính ổn định của Doanh nghiệp;
  • Nhân sự mất niềm tin;
  • Khách hàng e ngại……vv

Ví dụ: Thông tin tranh chấp giữa ông A và bà B bị lan truyền. Nhân viên nghỉ việc, khách hàng hủy hợp đồng, thương hiệu doanh nghiệp bị tổn hại nghiêm trọng.

5. Một số nguyên nhân chính dẫn đến Tranh chấp.

Từ kinh nghiệm thực tiễn, chúng tôi cho rằng có 4 nguyên nhân chính như sau:

  • Không phân định tài sản rõ ràng;
  • Không lập thỏa thuận tài sản vợ chồng;
  • Đứng tên cá nhân nhưng dùng tài sản chung;
  • Không tham vấn luật sư từ đầu.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị B cùng xây dựng doanh nghiệp từ con số 0. Tuy nhiên, họ không lập bất kỳ thỏa thuận nào. Khi mâu thuẫn xảy ra, toàn bộ tài sản trở thành đối tượng tranh chấp, doanh nghiệp rơi vào khủng hoảng.


Trên đây là một số vấn đề pháp lý có thể xảy ra và ảnh hưởng đến hoạt động của Doanh nghiệp khi thành viên góp vốn/ cổ đông có sự tranh chấp tài sản vợ chồng (liên quan đến phần vốn góp/ cổ phần trong Doanh nghiệp). Để tìm hiểu thêm các nội dung có liên quan đến chủ đề này đề nghị Quý khách tham khảo tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879