THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐẤT ĐAI

luбє­t duy hЖ°ng

Khiếu nại về đất đai là việc xảy ra phổ biến hiện nay. Vậy thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai là những ai?

Khiếu nại về đất đai là việc người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất theo thủ tục của Luật Khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai là gì?

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai được hiểu là quy định của pháp luật về phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, cá nhân hoặc tổ chức có chức năng xem xét, đưa ra phán quyết để giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của người sử dụng đất và người liên quan đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai.

Đối tượng khiếu nại

Căn cứ Khoản 1 Điều 204 Luật đất đai 2013 quy định: “Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.”

Theo thực tiễn quản lý đất đai, những quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai gồm các loại quyết định và hành vi, ví dụ như sau:

– Quyết định hành chính về quản lý đất đai như:

+/ Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

+/ Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

+/ Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+/ Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.

+/ Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

+/ Quyết định thu hồi đất, xử lý vi phạm hành chính đất đai,…

– Hành vi hành chính trong quản lý đất đai: Hành vi của cán bộ, công chức khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền trong hoạt động quản lý hành chính về đất đai xâm phạm tới quyền lợi của chủ sử dụng đất như: Chậm thực hiện, thực hiện không đúng, gây khó dễ cho người sử dụng đất…

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu

Chủ tịch UBND các cấp: giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai của mình, của người do mình quản lý trực tiếp;

Ví dụ:

(1) Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai liên quan đến:

– Quyết định liên quan cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

– Hành vi hành chính của cán bộ, công chức cấp xã do UBND quản lý mà vi phạm quy định pháp luật về đất đai.

(2) Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai liên quan đến:

– Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

– Quyết định thu hồi đất mà trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng là tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài…và đất công ích của xã, phường, thị trấn. (UBND cấp huyện được ủy quyền)

– Quyết định cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

– Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau.

– Hành vi hành chính của cán bộ, công chức cấp huyện do UBND quản lý mà vi phạm quy định pháp luật về đất đai.

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐẤT ĐAI(3) Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai liên quan đến:

– Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo.

– Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

– Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

– Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

– Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

– Quyết định thu hồi đất mà trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng là tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài…và đất công ích của xã, phường, thị trấn.

– Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.

– Quyết định giải quyết tranh chấp mà một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

– Hành vi hành chính của cán bộ, công chức cấp tỉnh do UBND tỉnh quản lý mà vi phạm quy định pháp luật về đất đai.

b) Thủ trưởng các cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan, đơn vị liên quan khác:

Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành  vi hành chính trong lĩnh vực đất đai của mình hoặc của cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp;

Ví dụ:

(1) Trưởng phòng Tài nguyên và môi trường có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai liên quan đến:

– Chuyển nhượng quyền sử dụng đất…. của hộ gia đình, cá nhân.

– Hành vi hành chính của cán bộ, công chức do Cơ quan quản lý mà vi phạm quy định pháp luật về đất đai.

(2) Giám đốc Sở tài nguyên và môi trường có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai liên quan đến:

– Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.

– Hành vi hành chính của cán bộ, công chức do Sở TNMT quản lý mà vi phạm quy định pháp luật về đất đai.

c) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường: Giải quyết lần đầu đối với khiếu nại quyết định hành chính của mình hoặc của người mình trực tiếp quản lý;

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai:

– Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 đối với các quyết định, hành vi hành chính mà Chủ tịch UBND cấp xã, Trưởng phòng Tài nguyên và môi trường giải quyết lần đầu nhưng người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết.

–  Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 đối với các quyết định, hành vi hành chính mà Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở tài nguyên và môi trường giải quyết khiếu nại lần đầu nhưng người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết.

– Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 đối với các quyết định, hành vi hành chính mà Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu nhưng người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết.


Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến hành chính và đất đai. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879