Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn hoặc cần thời gian tái cơ cấu nên phải tạm ngừng hoạt động. Tuy nhiên, để thực hiện tạm ngừng, doanh nghiệp phải tiến hành các thủ tục nhất định theo quy định. Việc nắm rõ quy định và quy trình thủ tục tạm ngừng hoạt động sẽ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý, duy trì quyền lợi hợp pháp và thuận lợi cho quá trình khôi phục hoạt động sau này.
“Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp.
Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Các trường hợp tạm ngừng kinh doanh
– Theo đăng ký của doanh nghiệp: Doanh nghiệp chủ động nộp hồ sơ đề nghị tạm ngừng kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
– Theo yêu cầu bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
Khi doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không còn đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;
Khi cơ quan quản lý thuế, môi trường hoặc cơ quan có liên quan khác phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm nghiêm trọng theo quy định pháp luật và buộc doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động.
Hồ sơ và thủ tục xin tạm ngừng kinh doanh
Căn cứ Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh như sau:
– Thông báo tạm ngừng:
Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở ít nhất 03 ngày làm việc trước
ngày tạm ngừng hoặc trước khi tiếp tục hoạt động trở lại. Nếu có nhu cầu tạm ngừng thêm sau thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp cũng phải gửi thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước khi hết hạn.
Thời hạn tạm ngừng mỗi lần thông báo không quá 01 năm.
– Hồ sơ kèm theo:
+/ Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên (công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh) hoặc Hội đồng quản trị (công ty cổ phần).
+/ Quyết định của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên).
– Xử lý hồ sơ:
Sau khi tiếp nhận, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ và cấp Giấy xác nhận đăng ký tạm ngừng/tiếp tục kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc. Đồng thời, cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
– Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn:
Doanh nghiệp có thể đăng ký cùng lúc cho cả doanh nghiệp và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ đồng thời cập nhật trạng thái hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia.
Trên đây là một số nội dung theo quy định của pháp luật về “Thủ tục tạm ngừng kinh doanh”. Để tìm hiểu thêm các thủ tục khác có liên quan trong lĩnh vực doanh nghiệp, đề nghị Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"







