Để việc nhận nuôi con nuôi được hợp pháp, cá nhân có nhu cầu phải đáp ứng đầy đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định của Luật Nuôi con nuôi năm 2010. Các điều kiện này được đặt ra nhằm bảo đảm người nhận nuôi có đủ khả năng về nhân thân, sức khỏe, kinh tế và đạo đức để chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em.
Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi
Người nhận nuôi con nuôi phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010. Cụ thể điều kiện bao gồm:
– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
– Có tư các đạo đức tốt.
Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vơ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không cần đáp ứng 2 điều kiện là: Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và Điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.
Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi
Theo Điều 8 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, người được nhận làm con nuôi phải thuộc một trong các trường hợp sau
– Trẻ em dưới 16 tuổi
– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+/ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
+/ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
– Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
– Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.
Những trường hợp không được nhận nuôi con nuôi
Theo khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, những người sau đây không được nhận con nuôi:
+/ Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
+/ Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
+/ Đang chấp hành hình phạt tù;
+/ Chưa được xóa án tích về một trong các tội: Cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình; Dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; Mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em và các tội danh khác theo quy định của pháp luật.
Một số lưu ý khi nhận nuôi con nuôi
Khi thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi, người nhận nuôi cần lưu ý:
+/ Việc nhận nuôi con nuôi phải xuất phát từ mục đích chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em và bảo đảm lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi.
+/ Không được lợi dụng việc nhận nuôi con nuôi để trục lợi, mua bán trẻ em hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật.
+/ Việc nhận nuôi con nuôi chỉ có giá trị pháp lý khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký theo đúng quy định.
+/ Sau khi đăng ký, quan hệ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi được xác lập với đầy đủ quyền, nghĩa vụ như giữa cha mẹ và con theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi trong nước
Căn cứ Căn cứ Điều 17 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định hồ sơ của người nhận con nuôi, hồ sơ gồm:
– Đơn xin nhận con nuôi;
– Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
– Phiếu lý lịch tư pháp;
– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
– Giấy khám sức khỏe;
– Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp sau:
+/ Cha dượng nhận con riêng của vợ làm con nuôi;
+/ Mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi;
+/ Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi
Thủ tục nhận nuôi con nuôi được thực hiện như thế nào?
Căn cứ Điều 19 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi:
“Nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi
1. Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.
2. Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ”.
Như vậy, thời hạn giải quyết thủ tục nhận nuôi con nuôi theo quy định hiện hành là 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Người có nhu cầu nhận nuôi con nuôi cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định để việc giải quyết được thực hiện đúng thời hạn và tránh phát sinh việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ làm kéo dài thời gian giải quyết.
Kết luận điều kiện nhận nuôi con nuôi
Điều kiện nhận nuôi con nuôi được pháp luật quy định nhằm bảo đảm trẻ em được sống trong môi trường gia đình an toàn, ổn định và được chăm sóc toàn diện. Người có nhu cầu nhận nuôi con nuôi cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực hành vi dân sự, độ tuổi, sức khỏe, điều kiện kinh tế, chỗ ở và tư cách đạo đức; đồng thời không thuộc các trường hợp bị cấm nhận nuôi con nuôi.
Việc tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sẽ giúp quá trình đăng ký nhận nuôi con nuôi được thực hiện nhanh chóng, đúng trình tự và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hành chính, dân sự, hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.



