HỎI: Gia đình tôi có một thửa đất nông nghiệp khoảng 300m2 nhưng hiện nay chúng tôi không còn sinh sống tại địa phương mà đi làm kinh tế ở xa nên đất ruộng bỏ hoang không sử dụng, muốn để bà con làng xóm ai có nhu cầu sử dụng thì dùng nhưng ở chỗ tôi nhà ai cũng nhiều đất nông nghiệp nên không ai có nhu cầu. Vậy tôi muốn hỏi liệu đất nông nghiệp bỏ hoang bị xử lý như thế nào, có bị thu hồi không?
LUẬT DUY HƯNG TRẢ LỜI:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Duy Hưng, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn vấn đề này như sau:
Đất bỏ hoang là gì?
Luật Đất đai hiện hành không có quy định cụ thể thế nào là đất bỏ hoang. Tuy nhiên, có thể hiểu đất bỏ hoang là đất không đưa vào sử dụng trong một thời gian dài, gây lãng phí tài nguyên đất, thậm chí làm mất đi giá trị, mục đích sử dụng của đất.
Đất nông nghiệp bỏ hoang có bị thu hồi không?
Căn cứ khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau:
- Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:
h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;
Như vậy, đất nông nghiệp bỏ hoang liên tục trong thời gian dài được xác định là hành vi vi phạm pháp luật và thuộc trường hợp bị thu hồi đất.
Theo đó, nếu người sử dụng đất không dùng đất liên tục trong khoảng thời gian nhất định với mỗi loại đất tương ứng sẽ bị Nhà nước thu hồi, cụ thể như sau:
– Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục;
– Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục;
– Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;
Đất nông nghiệp bị bỏ hoang bị xử lý thế nào??
Ngoài việc bỏ hoang đất sẽ bị thu hồi đất theo quy định pháp luật thì tuỳ từng trường hợp còn bị xem xét xử phạt hành chính, cụ thể:
Căn cứ Điều 23 Nghị định 91/2019 quy định: “Hành vi không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 15 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hình thức và mức xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng dưới 0,5 héc ta;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 03 héc ta đến dưới 10 héc ta;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 10 héc ta trở lên.”
Theo đó, biện pháp khắc phục hậu quả là buộc sử dụng đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất.
Như vậy, trong trường hợp của bạn có diện tích đất nông nghiệp 300m2 có thể không bị xử phạt hành chính nhưng vẫn bị xem xét thu hồi nếu không sử dụng trong thời gian liên tục theo luật định.
Trình tự, thủ tục thu hồi đất nông nghiệp bỏ hoang
Vì đất nông nghiệp bỏ hoang thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai và bị thu hồi, do vậy trình tự, thủ tục thu hồi đất đất nông nghiệp bỏ hoang thực hiện theo Điều 66 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Cụ thể:
Bước 1: Lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.
Bước 2: Thông báo cho người sử dụng về việc thu hồi đất.
– Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất: Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất (đối với hộ gia đình, cá nhân).
– UBND cấp có thẩm quyền thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, cấp huyện.
– UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Tổ chức thu hồi đất
– Trong trường hợp người sử dụng phối hợp trao trả lại đất vi phạm:
Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý quỹ đất sau thu hồi và được giải phóng mặt bằng để cơ quan nhà nước giao, cho thuê hoặc đấu thầu cho các mục đích khác nhau.
– Trường hợp người sử dụng không phối hợp, cơ quan có thẩm quyền tiến hành cưỡng chế thu hồi đất.
Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến đất đai. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










