Thu hồi đất là một trong những nội dung quan trọng của Luật Đất đai 2024, quy định trách nhiệm của Nhà nước trong việc thu hồi đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Trong quá trình thực hiện, thông báo thu hồi đất là một bước quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, công khai và bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất. Luật Duy Hưng xin chia sẻ quy định pháp luật liên quan đến việc thông báo thu hồi đất trong bài viết dưới đây:
Thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất
Theo Điều 87 Luật Đất đai 2024, cơ quan có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất chính là cơ quan thực hiện việc thu hồi đất.
Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, thẩm quyền này được phân cấp như sau:
Đối với UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất đối với các tổ chức, cá nhân thuộc nhóm sau:
– Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
– Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
– Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
– Những trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND cấp tỉnh bao gồm:
+/ Vi phạm pháp luật về đất đai: Áp dụng các quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024.
+/ Chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, hoặc đất có nguy cơ đe dọa tính mạng con người: Áp dụng các quy định tại Điều 82 Luật Đất đai 2024.
Đối với UBND cấp huyện
UBND cấp huyện có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất trong các trường hợp:
– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: Không phân biệt đối tượng sử dụng đất, tổ chức hay cá nhân quản lý, chiếm hữu đất.
– Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư bị thu hồi đất do các lý do sau:
+/ Vi phạm pháp luật về đất đai;
+/ Chấm dứt việc sử dụng đất vì nguy cơ đe dọa tính mạng hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng;
+/ Tự nguyện trả lại đất.
Trong phạm vi bài viết này, Luật Duy Hưng chỉ chia sẻ các quy định pháp luật về thông báo thu hồi đất thuộc trường hợp “Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.”
Thời hạn thông báo trước khi thu hồi đất
Trước khi ban hành quyết định thu hồi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện nghĩa vụ thông báo đến người có đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài sản trên đất và các bên liên quan để họ nắm bắt thông tin và chuẩn bị kế hoạch tái định cư nếu cần.
Theo khoản 1 Điều 85 Luật Đất đai 2024, thời gian thông báo trước khi thu hồi đất được quy định như sau:
– Đối với đất nông nghiệp: Thông báo chậm nhất 90 ngày trước khi có quyết định thu hồi.
– Đối với đất phi nông nghiệp: Thông báo chậm nhất 180 ngày trước khi có quyết định thu hồi.
Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, giúp họ có đủ thời gian chuẩn bị và sắp xếp lại cuộc sống, đặc biệt đối với trường hợp tái định cư hoặc di dời tài sản gắn liền với đất.
Hình thức công khai thông báo thu hồi đất
Căn cứ khoản 1 Điều 85 Luật Đất đai 2024, thông báo thu hồi đất phải được gửi đến đúng các đối tượng liên quan để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của họ trong quá trình thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện công khai thông báo thu hồi theo các hình thức:
(1) Gửi trực tiếp đến người có đất bị thu hồi
Theo đó, thông báo được gửi trực tiếp đến:
– Người có đất bị thu hồi;
– Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
– Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Nếu không thể liên hệ hoặc gửi thông báo trực tiếp cho người có đất thu hồi và các bên liên quan, cơ quan chức năng sẽ thực hiện các biện pháp thay thế như sau:
(2) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài truyền thanh địa phương)
+/ Báo trung ương và báo cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp;
+/ Phát trên đài phát thanh hoặc truyền hình 03 lần trong 03 ngày liên tiếp;
+/ Công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền.
(3) Niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi.
Cụ thể, tiến hành niêm yết thông báo công khai:
– Tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn.
– Tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
– Trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện trong toàn bộ thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Quy định trên đảm bảo mọi đối tượng liên quan đều được thông báo kịp thời và đầy đủ về việc thu hồi đất. Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp, minh bạch hóa quy trình và tạo điều kiện thuận lợi trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Nội dung thông báo thu hồi đất
Theo Điều 85 Luật Đất đai 2024, thông báo thu hồi đất phải cung cấp đầy đủ các nội dung quan trọng để người có đất thu hồi và các bên liên quan nắm bắt thông tin, cụ thể như sau:
– Lý do thu hồi đất: Giải thích rõ mục đích thu hồi, chẳng hạn vì quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
– Diện tích và vị trí khu đất thu hồi: Nêu rõ ranh giới, quy mô khu vực bị thu hồi;
– Tiến độ thực hiện: Thời gian cụ thể cho các giai đoạn của quá trình thu hồi;
– Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm: Các bước thu thập thông tin về đất và tài sản gắn liền với đất;
– Kế hoạch di dời: Thông tin về việc di dời người dân khỏi khu vực thu hồi, nếu có;
– Kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Phương án chi tiết về bồi thường và hỗ trợ người bị thu hồi đất;
Thông báo thu hồi đất này có hiệu lực 12 tháng tính từ ngày ban hành.
Sau khi thông báo được ban hành và gửi đến người có đất bị thu hồi, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ tiến hành các bước tiếp theo, bao gồm:
– Điều tra, khảo sát, đo đạc, thống kê, kiểm đếm tài sản trên đất;
– Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
– Lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
– Ban hành quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường.
Người dân cần làm gì sau khi nhận thông báo thu hồi?
Sau khi nhận được thông báo thu hồi, người dân cần:
– Kiểm tra thông tin về diện tích, loại đất, mức bồi thường;
– Đối chiếu với quyền sử dụng đất hợp pháp của mình để đảm bảo quyền lợi;
– Liên hệ cơ quan có thẩm quyền nếu có thắc mắc về mức bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
– Thực hiện các thủ tục khiếu nại, khởi kiện nếu thấy quyền lợi bị xâm phạm.
Dịch vụ hỗ trợ pháp lý về thu hồi đất tại Luật Duy Hưng
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình thu hồi đất, hãy liên hệ với Luật Duy Hưng để được hỗ trợ:
– Tư vấn quyền lợi của người có đất bị thu hồi;
– Kiểm tra tính hợp pháp của quyết định thu hồi đất;
– Hỗ trợ khiếu nại, khởi kiện nếu quyền lợi bị xâm phạm;
– Tư vấn về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định mới nhất.
Để xem thêm các bài viết khác tư vấn pháp luật về lĩnh vực đất đai, mời bạn truy cập tại đây
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"











