HOÀ GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

luбє­t duy hЖ°ng

Hoà giải tranh chấp đất đai có thể là một trong những phương pháp giải quyết tranh chấp đất đai hiệu quả và được Nhà nước khuyến khích sử dụng. Pháp luật đất đai 2013 quy định ra sao về vấn đề này? Mời các bạn tham khảo tại bài viết dưới đây.

1. Hoà giải tranh chấp đất đai là gì?

Hoà giải tranh chấp đất đai là việc các bên đang có tranh chấp tiến hành thương lượng; thoả thuận nhằm tìm ra giải pháp thống nhất để tháo gỡ những mâu thuẫn; bất đồng trong quan hệ pháp luật đất đai trên cơ sở tự nguyện. Đây là biện pháp giải quyết tranh chấp mềm dẻo, linh hoạt và hiệu quả. Nếu hoà giải thành, có nghĩa là tranh chấp kết thúc.

2. Quy định của pháp luật về hoà giải tranh chấp đất đai

Khoản 1, 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định:

“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.”

Như vậy; khi xảy ra tranh chấp đất đai nếu các bên không hoà giải được và có đơn đề nghị; thì UBND cấp xã nơi có đất sẽ tiến hành tổ chức hòa giải theo quy định của luật đất đai.

Trong bài viết này; chúng tôi tập trung trình bày về thủ tục hòa giải; và yêu cầu của pháp luật về việc tranh chấp đất đai phải được hòa giải trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết.

3. Tranh chấp đất đai phải được hòa giải trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết?

Căn cứ theo Điều 3 Khoản 2 Nghị quyết 04/2017/ND-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án:

“Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.”

Theo đó; đối với các tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất; trước khi đưa ra khởi kiện tại Tòa án thì bắt buộc phải thực hiện việc hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.

hoa-giai-tranh-chap-dat-dai-2

4. Thành phần hoà giải tranh chấp đất đai

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã gồm:

– Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng;

– Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn;

– Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn;

– Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó;

– Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn.

– Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, điểm c khoản 1 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

5. Trình tự, thủ tục hoà giải tranh chấp đất đai

Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các theo quy định của pháp luật. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai; được coi là việc hòa giải không thành.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày; được tính kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.


Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến hoà giải tranh chấp đất đai. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây. Tham khảo về “Dịch vụ Luật sư chuyên đất đai” của Luật Duy Hưng Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879