NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

luбє­t duy hЖ°ng

Nhà thầu nước ngoài giúp tăng cường mối quan hệ quốc tế, cải thiện khả năng cạnh tranh của các công ty trong nước, và nâng cao chất lượng công trình, dự án. Họ cũng góp phần vào sự phát triển nền kinh tế thông qua việc tạo ra các cơ hội hợp tác và các mô hình kinh doanh mới.

Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài (NTNN) là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.(khoản 29 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023). Cụ thể, nhà thầu nước ngoài là các tổ chức hoặc cá nhân có trụ sở tại quốc gia ngoài nước sở tại, tham gia vào các hoạt động thầu, cung cấp các dịch vụ hoặc thực hiện các công trình xây dựng, lắp đặt, hoặc các dự án khác. Các nhà thầu này thường có kinh nghiệm quốc tế và có khả năng cung cấp công nghệ, thiết bị, nhân lực chuyên nghiệp và tài chính lớn cho các dự án. Bài viết sau đây, Luật Duy Hưng sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này:

Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài 

Căn cứ quy  định tại Điều 103 Nghị định 15/2021/NĐ-CP thì:

– NTNN được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).

– NTNN phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.

– NTNN phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.

nhà thầu nước ngoàiThẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho NTNN

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho NTNN là:

– Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho NTNN thực hiện hợp đồng của dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên;

– Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho NTNN thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.

Thời hạn cấp Giấy phép hoạt động xây dựng 

Cơ quan chuyên môn về xây dựng xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho NTNN trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.

Giấy phép hoạt động xây dựng hết hiệu lực trong các trường hợp sau:

– Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý;

– Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.

Chính sách thuế NTNN áp dụng đối với tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam năm 2024

Theo Công văn 2701/TCT-DNL ngày 24/6/2024, đối với trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với NTNN, Nhà thầu phụ nước ngoài mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa chính sách thuế nhà thầu nước ngoài được thực hiện như sau:

– Nếu NTNN, Nhà thầu phụ nước ngoài đáp ứng đủ 3 điều kiện theo quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC thì áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế.

– Nếu NTNN, Nhà thầu phụ nước ngoài đáp ứng đủ 2 điều kiện nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính thì đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế.

– NTNN, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng 1 trong các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC thì doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC với cơ quan thuế quản lý trực tiếp là Cục Thuế doanh nghiệp lớn.

Nhà thầu nước ngoài thực hiện chế độ kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định về chế độ kế toán đối với NTNN, cụ thể như sau:

– Kế toán đối với văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ kinh doanh và tổ hợp tác, NTNN;

– NTNN có cơ sở thường trú hoặc cư trú tại Việt Nam mà cơ sở thường trú hoặc cư trú này không phải là đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân thì cơ sở thường trú hoặc cư trú này được lựa chọn áp dụng đầy đủ hoặc một số nội dung của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của mình và phải thông báo cho cơ quan thuế theo quy định.

– Trường hợp nhà thầu lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam thì phải thực hiện nhất quán cho cả niên độ kế toán.

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định chế độ kế toán áp dụng đối với NTNN, cụ thể như sau:

NTNN có cơ sở thường trú hoặc cư trú tại Việt Nam mà cơ sở thường trú hoặc cư trú không phải là đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân thực hiện Chế độ kế toán tại Việt Nam như sau:

– Các nhà thầu có đặc thù áp dụng theo Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng cho nhà thầu;

– Các nhà thầu không có Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng thì được lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hoặc vận dụng một số nội dung của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của mình.

– Trường hợp nhà thầu lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam thì phải thực hiện nhất quán cho cả niên độ kế toán.

– Nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế về Chế độ kế toán áp dụng không chậm hơn 90 ngày kể từ thời điểm bắt đầu chính thức hoạt động tại Việt Nam. Khi thay đổi thể thức áp dụng Chế độ kế toán, nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế không chậm hơn 15 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.”

Như vậy, theo quy định, NTNN có cơ sở thường trú hoặc cư trú tại Việt Nam mà cơ sở thường trú hoặc cư trú không phải là đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân thực hiện Chế độ kế toán tại Việt Nam như sau:

– Các nhà thầu có đặc thù áp dụng theo Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng cho nhà thầu;

– Các nhà thầu không có Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng thì được lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hoặc vận dụng một số nội dung của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của mình.

Lưu ý:

– Trường hợp nhà thầu lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam thì phải thực hiện nhất quán cho cả niên độ kế toán.

– Nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế về Chế độ kế toán áp dụng không chậm hơn 90 ngày kể từ thời điểm bắt đầu chính thức hoạt động tại Việt Nam.

Khi thay đổi thể thức áp dụng Chế độ kế toán, nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế không chậm hơn 15 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.


Trên đây là một số nội dung cơ bản về về vấn đề ” Nhà thầu nước ngoài”. Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến ĐẤU THẦU đề nghị tham khảo Tại đây

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183 phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, thành phố Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn Miễn Phí: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  " Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả "
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879