HÀNH VI XÂY DỰNG TRÁI PHÉP XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO???

luбє­t duy hЖ°ng

Hiện nay có rất nhiều những công trình, dự án xây dựng trái phép ở Việt Nam ảnh hưởng tới trật tự quản lý xây dựng, chính sách đất đai nhà ở. Sau đây Luật Duy Hưng xin được trình bày quy định pháp luật liên quan đến hành vi xây dựng trái phép và chế tài xử phạt vi phạm đối với hành vi này.

Xây dựng trái phép là hành vi diễn ra phổ biến trong thực tế, đặc biệt tại các khu đô thị và vùng ven đang phát triển. Việc tự ý xây dựng công trình không có giấy phép, sai phép, sai quy hoạch hoặc trên đất không được phép xây dựng không chỉ vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nguy cơ về an toàn, tranh chấp và bị cưỡng chế tháo dỡ. Vậy pháp luật hiện hành xử lý hành vi xây dựng trái phép như thế nào? Có bị phạt tiền hay buộc tháo dỡ không?

Hành vi xây dựng trái phép là hành vi bị nghiêm cấm được pháp luật quy định tại Khoản 4 Điều 12 Luật xây dựng 2014 như sau:

4. Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.”

Mức phạt đối với hành vi xây dựng trái phép vi phạm lần đầu

Trường hợp 1: Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo:

– Xử phạt hành vi xây dựng sai trái phép đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị: Mức: 3 – 5 triệu đồng

– Xử phạt hành vi xây dựng sai trái phép đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác trừ trường hợp: công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng, và nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 5 – 10 triệu đồng

– Xử phạt hành vi xây dựng sai trái phép đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng: 10 – 20 triệu đồng

Trường hợp 2: Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới:

  • Xử phạt hành vi xây dựng sai trái phép đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị là: 10 – 20 triệu đồng
  • Xử phạt hành vi xây dựng sai trái phép đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác trừ trường hợp: công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng, và nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 20 – 30 triệu đồng.
  • Xử phạt hành vi xây dựng sai trái phép đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng: 30 – 50 triệu đồng

Trường hợp 3: Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng:

– Xử phạt hành vi xây dựng sai trái phép đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác trừ trường hợp: công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng, và nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 10 – 20 triệu đồng.

– Xử phạt hành vi xây dựng sai trái phép đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị là: 20 – 30 triệu đồng

– Xử phạt hành vi xây dựng sai trái phép đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng: 30 – 50 triệu đồng

Trường hợp 4: Xử phạt đối với hành vi xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng: Phạt tiền từ 40 – 50 triệu đồng

Trường hợp 5: Người thực hiện các hành vi sau đây sẽ bị phạt từ 50 – 60 triệu đồng:

– Công trình không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;

– Vi phạm chỉ giới xây dựng;

– Công trình sai cốt xây dựng;

– Xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác.

– Xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống (trừ trường hợp xây dựng công trình để khắc phục những hiện tượng này);

– Xây dựng cơi nới, xây dựng trái phép trên đất của người khác, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

HÀNH VI XÂY DỰNG TRÁI PHÉP XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO

Mức phạt đối với hành vi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính mà vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm:

– Xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác trừ trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ tại đô thị và công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng hoặc xây dựng công trình: 5 – 10 triệu đồng:

– Xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị là: 35 – 40 triệu đồng trừ trường hợp khoản 7 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP.

– Xây dựng công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng hoặc xây dựng công trình thuộc trường hợp tại Khoản 7 Điều 15 Nghị Định 139/2017/NĐ-CP : 300 – 350 triệu đồng

Mức phạt đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm:

– Xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ và xây dựng công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng hoặc xây dựng công trình: Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng.

– Xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị Định 139/2017/NĐ-CP: Phạt tiền từ 70 – 80 triệu đồng

– Xây dựng công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng hoặc xây dựng công trình thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị Định 139/2017/NĐ-CP: Phạt tiền từ 950 triệu – 1 tỉ đồng.

Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng:

Đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm thì sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng lên đến 12 tháng, cụ thể:

– Xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ và xây dựng công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng hoặc xây dựng công trình: tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 3 – 6 tháng

– Xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị Định 139/2017/NĐ-CP: tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 6 – 9 tháng

– Xây dựng công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng hoặc xây dựng công trình thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị Định 139/2017/NĐ-CP: tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 9 – 12 tháng

Buộc tháo dỡ công trình vi phạm:

Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình vi phạm đối với những trường hành vi sau đây:

– Hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo;

– Hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới;

– Hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng;

– Hành vi xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

– Xây dựng công trình không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;

– Xây dựng công trình vi phạm chỉ giới xây dựng;

– Xây dựng công trình sai cốt xây dựng;

– Xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác.

– Xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống (trừ trường hợp xây dựng công trình để khắc phục những hiện tượng này);

– Xây dựng cơi nới, xây dựng trái phép trên đất của người khác, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

(Xem thêm: Công trình xây dng trái phép không phải tháo dỡ)


Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến hành vi xây dựng trái phép. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879