Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai được quy định chặt chẽ trong Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn. Người sử dụng đất cần nắm rõ các quy định để bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, hợp pháp, tránh các hành vi vi phạm dẫn đến bị thu hồi. Luật Duy Hưng xin chia sẻ trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm trong bài viết dưới đây:
Điều kiện thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai.
– Trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất:
+/ UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
+/ UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
+/ Trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản công thì không phải thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
– Đối với các hành vi vi phạm không phải xử phạt vi phạm hành chính thì việc thu hồi đất được tiến hành sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền về trường hợp phải thu hồi đất.
Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai.
Bước 1: Phát hiện và kiểm tra vi phạm
+/ Cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi có đất.
+/ Hình thức phát hiện: Thông qua thanh tra, kiểm tra định kỳ, hoặc khi có khiếu nại, tố cáo từ tổ chức, cá nhân.
Sau khi phát hiện vi phạm, cơ quan chức năng sẽ lập biên bản kiểm tra và xác minh vi phạm.
Bước 2: Thông báo và yêu cầu khắc phục hậu quả
+/ Cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo yêu cầu khắc phục vi phạm đến người sử dụng đất.
+/ Thời hạn khắc phục: Thường từ 30 đến 90 ngày tùy mức độ và loại vi phạm.
+/ Trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc không thể khắc phục, cơ quan có thể bỏ qua bước này và chuyển sang thủ tục tiếp theo.
Bước 3: Xử phạt vi phạm hành chính (nếu có)
Nếu người sử dụng đất không khắc phục hậu quả, cơ quan Nhà nước sẽ ra quyết định xử phạt hành chính:
+/ Cơ sở xử phạt: Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
+/ Quyết định xử phạt hành chính bao gồm yêu cầu chấm dứt vi phạm, khôi phục lại hiện trạng ban đầu;
Bước 4: Lập hồ sơ thu hồi đất
Sau khi nhận được văn bản và tài liệu của cơ quan có thẩm quyền đã nêu ở trên, trong thời hạn 30 ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ thu hồi đất trình UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ gồm:
+/ Tờ trình về việc thu hồi đất;
+/ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo mẫu;
+/ Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến;
Bước 5: Thông báo thu hồi đất
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày;
Thông báo việc thu hồi đất phải được công bố công khai:
+/ Gửi đến cá nhân, tổ chức bị thu hồi đất.
+/ Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
+/ Đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Bước 6: Ra quyết định thu hồi đất
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Nội dung quyết định thu hồi đất:
+/ Lý do thu hồi.
+/ Diện tích, loại đất bị thu hồi.
+/ Phương án xử lý tài sản gắn liền với đất.
+/ Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.
Bước 7: Cưỡng chế thu hồi đất (nếu cần)
Người có đất thu hồi có nghĩa vụ chấp hành quyết định thu hồi đất và hực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất. Nếu người sử dụng đất không chấp hành quyết định thu hồi, cơ quan Nhà nước có quyền thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.
Trên đây là một số quy định về “Điều kiện tách thửa” theo quy định của Luật đất đai 2024. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Đất đai, Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"









