Tội gây rối trật tự công cộng là gì?
Tội gây rối trật tự công cộng là hành vi xâm phạm đến trật tự, an toàn công cộng, nếp sống văn minh tại nơi công cộng, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự xã hội hoặc đời sống sinh hoạt bình thường của cộng đồng. Đây là một trong những tội phạm phổ biến, thường xảy ra dưới nhiều hình thức như tụ tập gây mất trật tự, đua xe trái phép, đánh nhau nơi công cộng, la hét, chửi bới, phá phách tài sản công cộng…
Theo pháp luật hình sự Việt Nam, không phải mọi hành vi gây mất trật tự đều bị coi là tội phạm. Chỉ khi hành vi đạt mức độ nguy hiểm cho xã hội theo quy định của Bộ luật Hình sự thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng.
Quy định pháp luật về tội gây rối trật tự công cộng
Tội gây rối trật tự công cộng được quy định tại Điều 318 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Theo đó, người nào gây rối trật tự công cộng, ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Dấu hiệu pháp lý của tội gây rối trật tự công cộng
Khách thể: Khách thể của tội gây rối trật tự công cộng là các Quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo đảm trật tự xã hội, trật tự công cộng, an toàn xã hội tại nơi công cộng…….vv được pháp luật hình sự bảo vệ.
Mặt khách quan: Hành vi gây mất trật tự công cộng như: tụ tập đông người trái phép, gây náo loạn, đánh nhau, đua xe, lạng lách, la hét, chửi bới, cản trở giao thông, phá phách nơi công cộng… Hành vi phải gây ảnh hưởng thực tế hoặc nguy cơ rõ ràng đến trật tự xã hội.
Chủ thể: Người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo luật định.
Mặt chủ quan: Thực hiện dưới dạng lỗi cố ý.
Hình phạt đối với tội gây rối trật tự công cộng
– Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
+/ Có tổ chức;
+/ Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
+/ Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
+/ Xúi giục người khác gây rối;
+/ Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
+/ Tái phạm nguy hiểm.
Phân biệt gây rối trật tự công cộng với vi phạm hành chính
Không phải mọi hành vi gây mất trật tự đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Việc phân biệt phụ thuộc vào các yếu tố như: mức độ ảnh hưởng, hậu quả xảy ra, tính chất hành vi, nhân thân người vi phạm và tiền sử xử phạt.
Như vậy, “Tội gây rối trật tự công cộng” là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trực tiếp đến trật tự, an toàn công cộng và đời sống xã hội. Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng các dấu hiệu cấu thành và khung hình phạt nhằm bảo đảm tính răn đe nhưng đồng thời vẫn bảo đảm tính nhân đạo, đặc biệt đối với người chưa thành niên. Việc hiểu đúng quy định pháp luật sẽ giúp cá nhân phòng tránh vi phạm và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










