Để hiểu rõ hơn về cơ chế xử lý phá sản doanh nghiệp năm 2026 theo quy định pháp luật hiện hành, bài viết dưới đây sẽ tập trung phân tích các quy định về điều kiện mở thủ tục phá sản, trình tự – thủ tục giải quyết phá sản, cũng như các hệ quả pháp lý phát sinh đối với doanh nghiệp và các chủ thể liên quan.
Phá sản doanh nghiệp là gì?
Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
Trong đó, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được hiểu là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. (Theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025)).
Ngoài ra, theo khoản 2, 4 Điều 5 Luật Phục hồi phá sản 2025, doanh nghiệp được xem là phá sản khi đáp ứng 02 điều kiện:
(i) Mất khả năng thanh toán: không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
(ii) Tòa án đã ra quyết định phá sản đối với doanh nghiệp đó.
Quyền và nghĩa vụ mở thủ tục phá sản doanh nghiệp năm 2026
Người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
Người có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán:
+/ Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần.
Căn cứ theo khoản 6 Điều 5 Luật Phục hồi phá sản 2025, thì chủ nợ không có đảm bảo là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được đảm bảo bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Phá sản năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định về người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi:
“1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.”
Ngoài ra, người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
Khi Tòa án tiếp nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của các đối tượng nói trên, Thẩm phán có thể ra quyết định mở thủ tục phá sản thì khi đó, Doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản.
Thẩm quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp năm 2026
Theo Điều 8 Luật Phá sản 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định Tòa Phá sản Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa Phá sản Tòa án nhân dân khu vực đó.
Điều này được Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này, cụ thể được quy định tại Nghị quyết số 01/2025/NQ – HĐTP về hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân và Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân khu vực, quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân khu vực. Chẳng hạn:
– Tòa án nhân dân khu vực 2 – Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
– Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;
– Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.
Căn cứ theo Điều 6 Luật Phục hồi, Phá sản 2025 quy định về thẩm quyền giải quyết việc phục hồi, phá sản như sau:
“1. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phục hồi, phá sản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
2. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền được xác định như sau:
a) Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
b) Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở chính, nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;
c) Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài.
3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
4. Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền:
a) Xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, quyết định giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này;
b) Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực”.
Thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp năm 2026
Căn cứ theo Điều 42 Luật Phá sản 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định về quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản như sau:
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp tuyên bố doanh nghiệp phá sản theo thủ tục rút gọn. Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
– Trường hợp cần thiết, trước khi ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan để xem xét, kiểm tra các căn cứ chứng minh doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
– Tòa án nhân dân ra quyết định không mở thủ tục phá sản nếu xét thấy doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trong trường hợp này, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được trả lại tiền tạm ứng chi phí phá sản; yêu cầu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thực hiện nghĩa vụ về tài sản đã bị tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện nghĩa vụ về tài sản được tiếp tục giải quyết.
– Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.
Trong khoảng thời gian kể từ khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho tới khi Tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp có thể khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán (chẳng hạn có được nguồn thu đáng kể từ việc thực hiện hợp đồng hay được cấp một khoản tín dụng mới). Ngay cả khi mất khả năng thanh toán và đã bị chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp vẫn có cơ hội đạt được thỏa thuận với chủ nợ này về việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo Điều 37 Luật Phá sản 2014.
Căn cứ theo mục 2 của Luật Phục hồi, Phá sản, thì mở thủ tục phá sản doanh nghiệp năm 2026 được thực hiện theo thủ tục như sau:
Thủ tục phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo một trình tự nhất định, bắt đầu từ thời điểm Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản và có thể dẫn đến các kết quả pháp lý khác nhau tùy thuộc vào tình trạng của doanh nghiệp.
Trước hết, sau khi mở thủ tục phá sản, Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tiến hành lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ và kiểm kê, xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp.
Tiếp theo, Tòa án tổ chức Hội nghị chủ nợ để xem xét khả năng phục hồi hoạt động kinh doanh.
Từ giai đoạn này, thủ tục phá sản có thể phát triển theo các hướng sau:
– Trường hợp Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi và doanh nghiệp đáp ứng điều kiện luật định → doanh nghiệp được áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh.
– Trường hợp xuất hiện các căn cứ đình chỉ theo quy định của pháp luật → Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản.
– Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện phục hồi, hoặc phương án phục hồi không được thông qua hay không thực hiện được → Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản khi:
– Doanh nghiệp không còn tài sản để thanh toán lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hay chi phí phá sản
– Hội nghị chủ nợ đã được hoãn nhưng khi triệu tập lại vẫn không đáp ứng điều kiện theo quy định
– Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết trong lần họp đầu hay không tổ chức lại được hội nghị chủ nợ để thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hay không thông qua được nghị quyết về phương án này
– Doanh nghiệp không xây dựng được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trong thời hạn quy định, không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc vẫn mất khả năng thanh toán khi hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
Trên đây là một số nội dung cơ bản về “Phá sản doanh nghiệp năm 2026”. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp, mời bạn đọc tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










