TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN TÀI SẢN ĐƯỢC THỪA KẾ KHI NÀO LÀ TÀI SẢN CHUNG VÀ TÀI SẢN RIÊNG

luбє­t duy hЖ°ng

Việc xác định tài sản được thừa kế trong thời kỳ hôn nhân là tài sản được thừa kế riêng có đúng không? Hay nói cách khác tài sản được thừa kế trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng cũng là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây của Luật Duy Hưng.

Trong thời kỳ hôn nhân (tức là kể từ ngày nam nữ đăng ký kết hôn hợp pháp theo quy định của pháp luật), rất nhiều cặp vợ chồng không biết xác định đâu là tài sản chung đâu là tài sản riêng của vợ chồng. Vấn đề xác định rõ ràng tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng là rất quan trọng vì nếu không được thỏa thuận rõ ràng và hợp pháp thì trong trường hợp xảy ra mâu thuẫn hoặc ly hôn có thể phát sinh các tranh chấp khó giải quyết. Trong đó, việc xác định tài sản được thừa kế trong thời kỳ hôn nhân là tài sản được thừa kế riêng có đúng không? Hay nói cách khác tài sản được thừa kế trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng cũng là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây để nắm những thông tin cần thiết liên quan đến vấn đề này.

1. Tài sản được thừa kế riêng là gì?

Trước hết, cần hiểu tài sản được thừa kế là gì? Tài sản được thừa kế là những tài sản được người chết để lại cho người còn sống thụ hưởng. Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015 thì: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

Tài sản được thừa kế riêng trong luật hôn nhân và gia đình được hiểu là tài sản vợ hoặc chồng được thừa kế từ người chết để lại theo pháp luật hoặc theo di chúc nếu người để lại di chúc quyết định và ghi nhận rõ trong di chúc để lại tài sản cho vợ hoặc chồng.

2. Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng là gì?

Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Tài sản chung(Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình) Tài sản riêng(Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình)
– Tài sản do vợ, chồng tạo ra.- Thu nhập do vợ chồng lao động, sản xuất, kinh doanh mà có- Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng của riêng vợ hoặc chồng- Thu nhập khác: Tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp… theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP.- Tài sản vợ chồng được thừa kế chung/tặng cho chung- Tài sản thoả thuận là tài sản chung- Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn trừ trường hợp được thừa kế riêng, tăng cho riêng hoặc thông qua giao dịch bằng tài sản riêng – Tài sản vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn- Tài sản vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân- Tài sản vợ hoặc chồng được chia riêng từ tài sản chung- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ chồng- Tài sản khác- Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng

Từ bảng này, có thể thấy để xem xét tài sản được thừa kế là tài sản chung hay tài sản riêng thì phải xem vợ chồng có được thừa kế chung trong thời kỳ hôn nhân hay không.

2. Trong thời kỳ hôn nhân tài sản được thừa kế được xác định là chung hay riêng?

Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình tài sản được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng trừ trường hợp tài sản đó được tặng cho riêng, thừa kế riêng và có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng hoặc vợ chồng có thoả thuận bằng văn bản là tài sản riêng của vợ chồng. Vậy tài sản được thừa kế trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản được thừa kế riêng hay tài sản được thừa kế chung?

Và theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, hiện nay có hai hình thức thừa kế: thừa kế theo Di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật.

Thừa kế theo di chúc:

Trường hợp trong thời kỳ hôn nhân tài sản được thừa kế theo di chúc để xác định là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng: căn cứ vào ý chí của người để lại di chúc. Người để lại di chúc quyết định người được hưởng thừa kế và ghi nhận trong di chúc. Nếu người để lại di sản muốn để lại di chúc cho hai vợ chồng thì sau khi người này chết, hai vợ chồng sẽ cùng được hưởng thừa kế. Trong trường hợp này, tài sản được thừa kế chung là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Trường hợp người để lại di chúc quyết định người hưởng thừa kế và ghi nhận trong di chúc là vợ hoặc chồng thì sau khi người này chết, vợ hoặc chồng được hưởng tài sản từ người chết theo di chúc là tài sản được thừa kế riêng. Và theo quy định tại khoản 1, Điều 32, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 trong trường hợp này tài sản được thừa kế của vợ hoặc chồng được xác định là tài sản riêng của vợ hoặc chồng.

Thừa kế theo pháp luật:

Trường hợp trong thời kỳ hôn nhân tài sản được thừa kế theo pháp luật xác định tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng được xác định như sau:

Căn cứ theo điểm a, khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 về “Người thừa kế theo pháp luật” quy định:

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại”.

Theo quy định này, xác định diện thừa kế theo quan hệ huyết thống và quan hệ hôn nhân và quan hệ nuôi dưỡng được pháp luật quy định và thừa nhận. Hơn nữa, không có trường hợp nào cả vợ và chồng đều thuộc một hàng thừa kế.

Do đó, theo quy định này, tài sản vợ hoặc chồng được thừa kế theo pháp luật được xác định là tài sản được thừa kế riêng. Và căn cứ theo Điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về “Tài sản riêng của vợ, chồng” như sau:

“1. Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và Điều 30 của Luật này; đồ dùng, tư trang cá nhân.”

Theo đó, trong trường hợp vợ hoặc chồng có được tài sản thừa kế trong thời kỳ hôn nhân theo hình thức thừa kế theo pháp luật được xác định là tài sản riêng.


Trên đây, là tư vấn của Luật Duy Hưng về xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân đối với tài sản được thừa kế của vợ, chồng. Mọi thắc mắc liên quan vấn đề tài sản trong hôn nhân, chia tài sản khi ly hôn mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây. 

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

2 thoughts on “TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN TÀI SẢN ĐƯỢC THỪA KẾ KHI NÀO LÀ TÀI SẢN CHUNG VÀ TÀI SẢN RIÊNG

  1. Danh nguyen says:

    Có câu chưa chuẩn ? “Hơn nữa, không có trường hợp cả vợ và chồng đều thuộc một hàng thừa kế”. Cha mẹ già còn sống là đồng thừa kế của người con đã mất! Cha mẹ của người mất là vợ và chồng của nhau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879