Tịch thu tài sản trong vụ án hình sự là gì?

luбє­t duy hЖ°ng

Tịch thu tài sản trong vụ án hình sự là biện pháp nhằm tước bỏ quyền sở hữu đối với tài sản liên quan đến hành vi phạm tội theo quy định pháp luật. Bài viết cung cấp khái niệm, căn cứ pháp lý, các trường hợp áp dụng cũng như nguyên tắc thực hiện. Qua đó giúp người đọc hiểu rõ bản chất và ý nghĩa của việc xử lý tài sản trong tố tụng hình sự.

Tịch thu tài sản trong vụ án hình sự là gì?

Căn cứ Điều 45 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước. Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định. Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.

Mục đích của tịch thu tài sản

Việc áp dụng biện pháp này trong vụ án hình sự không chỉ nhằm xử lý người phạm tội mà còn hướng tới nhiều mục tiêu quan trọng của Nhà nước và xã hội, cụ thể:

– Trừng trị và răn đe người phạm tội: Đây là biện pháp nghiêm khắc, tác động trực tiếp đến quyền sở hữu, qua đó góp phần ngăn ngừa việc tiếp tục vi phạm pháp luật và cảnh báo chung đối với xã hội.

– Loại bỏ lợi ích vật chất có được từ hành vi trái pháp luật: Pháp luật không cho phép người vi phạm được hưởng lợi từ hành vi của mình, vì vậy việc áp dụng biện pháp này giúp đảm bảo tính nghiêm minh và công bằng.

– Ngăn chặn tái phạm và phòng ngừa chung: Khi các phương tiện, điều kiện phục vụ hành vi phạm tội bị loại bỏ, khả năng tiếp tục vi phạm sẽ giảm đáng kể, đặc biệt trong các lĩnh vực kinh tế, tham nhũng, ma túy.

– Góp phần tăng nguồn thu cho Nhà nước: Trong nhiều trường hợp, tài sản bị xử lý sẽ được sung vào ngân sách, phục vụ lợi ích chung và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

– Bảo đảm công bằng xã hội: Việc xử lý tài sản liên quan giúp cân bằng quyền lợi giữa các bên, tránh tình trạng người vi phạm vẫn giữ được tài sản bất hợp pháp.

– Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức: Pháp luật luôn phân định rõ ràng giữa tài sản liên quan đến hành vi vi phạm và tài sản hợp pháp, từ đó tránh xâm phạm đến quyền sở hữu của người không liên quan.

– Nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm: Đây là công cụ quan trọng trong đấu tranh với các loại tội phạm có yếu tố vật chất, đặc biệt là tội phạm có tổ chức, kinh tế và tham nhũng.

Tịch thu tài sản trong vụ án hình sự là gì

Nguyên tắc áp dụng

Việc áp dụng hình phạt tịch thu tài sản trong vụ án hình sự phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc của pháp luật nhằm đảm bảo tính công bằng, hợp lý và không xâm phạm quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 

– Chỉ áp dụng khi có căn cứ pháp luật rõ ràng: Tịch thu tài sản chỉ được thực hiện khi pháp luật hình sự có quy định cụ thể đối với từng tội danh hoặc trong trường hợp xử lý vật chứng theo đúng quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Không được tùy tiện áp dụng.

– Đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục: Việc tịch thu tài sản phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục luật định, đảm bảo tính hợp pháp của quyết định.

– Chỉ tịch thu tài sản thuộc sở hữu của người phạm tội: Nguyên tắc quan trọng là không được tịch thu tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người khác không liên quan đến hành vi phạm tội. Trường hợp có tranh chấp phải được xác minh, làm rõ.

– Chỉ tịch thu tài sản liên quan đến tội phạm: Bao gồm tài sản do phạm tội mà có, công cụ, phương tiện phạm tội hoặc tài sản dùng vào việc phạm tội. Không được mở rộng phạm vi tịch thu một cách tùy tiện.

– Đảm bảo tính tương xứng với tính chất, mức độ của hành vi phạm tội: Việc tịch thu (một phần hay toàn bộ tài sản) phải phù hợp với mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, tránh tình trạng áp dụng quá nặng hoặc quá nhẹ.

– Bảo đảm quyền lợi của người bị hại và nghĩa vụ dân sự: Trong nhiều trường hợp, cần ưu tiên việc bồi thường thiệt hại cho người bị hại trước khi tịch thu tài sản sung công, nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của họ.

– Không làm ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của người phạm tội và gia đình họ: Khi áp dụng tịch thu một phần tài sản, cần cân nhắc để người bị kết án và gia đình họ vẫn có điều kiện sinh sống cơ bản, thể hiện tính nhân đạo của pháp luật.

– Công khai, minh bạch trong quá trình xử lý: Việc tài sản bị tịch thu phải được ghi nhận rõ trong bản án, quyết định và được thực hiện công khai, tránh tiêu cực, thất thoát tài sản.

Tịch thu tài sản có thể áp dụng với những loại tội phạm nào?

Theo quy định tại Điều 45 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), hình phạt được áp dụng đối với người bị kết án trong những trường hợp nhất định, chủ yếu liên quan đến các tội phạm có mức độ nguy hiểm cao. Cụ thể, hình phạt này thường được áp dụng đối với người phạm tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng, đặc biệt là các tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc các tội danh khác do Bộ luật Hình sự quy định.

Để xác định mức độ của tội phạm làm căn cứ áp dụng hình phạt tịch thu tài sản, theo quy định tại Điều 9 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), theo đó phân loại tội phạm được quy định như sau:

+/ Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

+/ Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

+/ Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Như vậy, có thể thấy rằng hình phạt tịch thu tài sản chủ yếu được áp dụng đối với các tội phạm có tính chất nghiêm trọng trở lên, đặc biệt trong các lĩnh vực như an ninh quốc gia, ma túy, tham nhũng, nhằm đảm bảo tính răn đe và loại bỏ lợi ích vật chất do hành vi phạm tội mà có.


Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879