Bồi thường dân sự trong vụ án hình sự? Bị hại có quyền yêu cầu không?

luбє­t duy hЖ°ng

Bị hại có quyền yêu cầu bồi thường dân sự trong vụ án hình sự không? Đây là thắc mắc phổ biến khi người bị xâm hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản hoặc danh dự muốn được bù đắp thiệt hại ngay trong quá trình xét xử hình sự. Bài viết dưới đây phân tích căn cứ pháp lý, điều kiện, thủ tục và cách xác định mức bồi thường theo quy định hiện hành.

Bồi thường dân sự trong vụ án hình sự là gì?

Bồi thường dân sự trong vụ án hình sự là việc Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản và tinh thần do hành vi phạm tội gây ra ngay trong quá trình xét xử vụ án hình sự. Nói cách khác, khi một người thực hiện hành vi phạm tội gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng, danh dự… thì ngoài trách nhiệm hình sự, họ còn phải chịu trách nhiệm dân sự đối với người bị hại.

Cơ sở pháp lý của quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự:

+/ Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) – quy định quyền của bị hại được yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự.

+/ Bộ luật Dân sự 2015 – quy định nguyên tắc và căn cứ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Việc giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự giúp bảo đảm quyền lợi của người bị hại mà không cần khởi kiện một vụ án dân sự riêng.

Thủ tục yêu cầu bồi thường dân sự trong vụ án hình sự

– Thời điểm yêu cầu

Người bị hại có thể đưa ra yêu cầu bồi thường:

+/ Trong giai đoạn điều tra;

+/ Trong giai đoạn truy tố;

+/ Tại phiên tòa sơ thẩm;

Yêu cầu nên được thực hiện càng sớm càng tốt để cơ quan tiến hành tố tụng hướng dẫn người yêu cầu bồi thường thu thập chứng cứ.

– Hình thức yêu cầu

+/ Trình bày trực tiếp với Điều tra viên; Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát…vv;

+/ Làm đơn yêu cầu bồi thường;

+/ Trình bày tại phiên tòa.

– Cung cấp hồ sơ, tài liệu chứng minh để chứng minh cho yêu cầu bồi thường của mình là có cơ sở vàn căn cứ:

+/ Hóa đơn, chứng từ;

+/ Giấy ra viện, kết luận giám định;

+/ Tài liệu chứng minh thu nhập bị mất;

+/ Tài liệu khác liên quan đến thiệt hại;

– Giải quyết tại bản án hình sự;

Tòa án sẽ xem xét:

+/ Tính hợp pháp của yêu cầu

+/ Mức thiệt hại thực tế

+/ Khả năng bồi thường của bị cáo

Bồi thường dân sự trong vụ án hình sự Bị hại có quyền yêu cầu không

Quy định của pháp luật về các khoản thiệt hại được yêu cầu bồi thường.

Căn cứ Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

“1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

4. Thiệt hại khác do luật quy định.

Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Điều 593. Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm

1. Trường hợp người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động thì người bị thiệt hại được hưởng bồi thường từ thời điểm mất hoàn toàn khả năng lao động cho đến khi chết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp người bị thiệt hại chết thì những người mà người này có nghĩa vụ cấp dưỡng khi còn sống được hưởng tiền cấp dưỡng từ thời điểm người có tính mạng bị xâm phạm chết trong thời hạn sau đây:

a) Người chưa thành niên hoặc người đã thành thai là con của người chết và còn sống sau khi sinh ra được hưởng tiền cấp dưỡng cho đến khi đủ mười tám tuổi, trừ trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động và có thu nhập đủ nuôi sống bản thân;

b) Người thành niên nhưng không có khả năng lao động được hưởng tiền cấp dưỡng cho đến khi chết.

3. Đối với con đã thành thai của người chết, tiền cấp dưỡng được tính từ thời điểm người này sinh ra và còn sống”.

Kết luận:

Bồi thường dân sự trong vụ án hình sự là cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại. Khi một hành vi phạm tội gây ra thiệt hại, người phạm tội không chỉ chịu trách nhiệm hình sự mà còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

Việc nắm rõ điều kiện, thủ tục và cách xác định mức bồi thường sẽ giúp người bị hại chủ động bảo vệ quyền lợi của mình một cách hiệu quả và đúng pháp luật.


Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879