CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

luбє­t duy hЖ°ng

Chuyển nhượng dự án đầu tư là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền điều hành dự án từ một bên cho bên khác, thường diễn ra khi nhà đầu tư muốn thoái vốn, thay đổi chiến lược kinh doanh, hoặc gặp khó khăn trong việc tiếp tục triển khai dự án. Quá trình này có thể bao gồm việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án, bao gồm quyền sở hữu tài sản, quyền lợi hợp đồng, hoặc các nguồn lực liên quan đến dự án. Việc chuyển nhượng cần phải được thực hiện theo đúng các quy định pháp lý, đồng thời đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan, đặc biệt là các cổ đông, nhà đầu tư hoặc đối tác chiến lược. Mặc dù chuyển nhượng dự án giúp giảm thiểu rủi ro cho bên chuyển nhượng, nhưng cũng cần thận trọng trong việc lựa chọn đối tác nhận chuyển nhượng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án sau khi chuyển giao.

Chuyển nhượng dự án đầu tư (CNDAĐT) là việc Nhà đầu tư hiện tại chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. CNDAĐT là một công cụ quan trọng trong việc tái cấu trúc hoặc tối ưu hóa các hoạt động đầu tư.

Để đảm bảo thành công, quá trình này cần được thực hiện một cách cẩn trọng, tuân thủ quy định pháp luật và rõ ràng trong các điều khoản hợp đồng. Bài viết sau đây, Luật Duy Hưng sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này.

chuyển nhượng dự án đầu tư

Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Đầu tư 2020, Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất: Điều kiện của bên chuyển nhượng:

+/ Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư 2020.

+/ Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt.

+/ Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng.

+/ Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+/ Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt.

+/ Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng.

+/ Trong thời hạn sử dụng đất.

Thứ hai: Điều kiện của bên nhận chuyển nhượng:

+/ Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

+/ Có đủ năng lực tài chính (báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư).

+/ Cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án.

Thủ tục CNDAĐT được quy định như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 46 Luật Đầu tư 2020 và Điều 9 Nghị định 02/2022/NĐ-CP thủ tục CNDAĐT chia thành 2 trường hợp:

– Đối với dự án đầu tư mà nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư 2020 và dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện chuyển nhượng dự án theo quy định pháp luật về đầu tư.

– Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp trên việc CNDAĐT hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản cho nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư sau khi chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, doanh nghiệp, kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

* Đối với dự án thuộc một trong các trường hợp sau:

(i) Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư;

(ii) Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành:

Bước 1: Nhà đầu tư CNDAĐT nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét điều kiện CNDAĐT theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư năm 2020 để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

* Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:

Bước 1: Nhà đầu tư CNDAĐT nộp hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP cho Sở Kế hoạch và Đầu tư;

Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện CNDAĐT quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư;

Bước 3: Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan được gửi hồ sơ xin ý kiến có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình;

Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo về việc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Bước 5: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

Bước 6: Gồm:

+/ Đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư.

+/ Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Khi nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư.

+/  Đối với dự án đầu tư đã được quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án đầu tư.

+/ Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư đó thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sau đó thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh

Yêu cầu thêm

– Đáp ứng điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại Điều 45 Luật đầu tư năm 2020, cụ thể như sau:

Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này;

b) Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

c) Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

d) Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).

Trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này kèm theo hợp đồng chuyển nhượng DAĐT để điều chỉnh nhà đầu tư thực hiện dự án.

– Thủ tục này cũng áp dụng đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. Trong trường hợp này, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay cho nội dung dự án đầu tư quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

Hồ sơ kèm theo

– Tờ trình phê duyệt của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

– Dự thảo quyết định có chữ ký chịu trách nhiệm của lãnh đạo cơ quan trình duyệt, kèm file điện tử. Phiếu tiếp nhận – hẹn trả hồ sơ của cơ quan trình duyệt;

+/ Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

+/ Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

+/ Hợp đồng chuyển nhượng DAĐT hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;

+/ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;

+/ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);

+/ Bản sao hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

+/ Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng DAĐT: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

Số lượng hồ sơ: 4 bộ.


Trên đây là một số nội dung cơ bản về điều kiện và thủ tục “chuyển nhượng dự án đầu tư“. Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến ĐẦU TƯ đề nghị tham khảo Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879