XIN CẤP GIẤY PHÉP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

luбє­t duy hЖ°ng

Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng mở rộng hội nhập kinh tế và thu hút dòng vốn đầu tư cả trong và ngoài nước, nhu cầu triển khai các dự án đầu tư tại nhiều lĩnh vực ngày càng tăng mạnh. Tuy nhiên, để một dự án được phép triển khai hợp pháp, nhà đầu tư cần thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật, trong đó quan trọng nhất là thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư – hay còn gọi là cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Xin cấp giấy phép dự án đầu tư như thế nào? Trường hợp nào phải xin giấy phép, trường hợp nào được miễn, cũng như trình tự và hồ sơ thực hiện là điều cần thiết để tránh rủi ro pháp lý và chậm tiến độ dự án. Bài viết dưới đây, Luật Duy Hưng sẽ giúp nhà đầu tư nắm rõ khái niệm dự án đầu tư, các trường hợp phải và không phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cùng quy trình thủ tục cụ thể theo quy định pháp luật hiện hành.

Dự án đầu tư là gì?

Theo khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 thì dự án là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Để được xem xét cấp phép dự án đầu tư, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện cơ bản theo Luật Đầu tư 2020 và pháp luật có liên quan. Cụ thể gồm những nội dung chính như sau:

Về năng lực pháp lý và năng lực tài chính: Nhà đầu tư phải có tư cách pháp lý hợp lệ và khả năng tài chính phù hợp với quy mô dự án. Năng lực tài chính có thể được chứng minh thông qua nguồn vốn hợp pháp, báo cáo tài chính, cam kết hỗ trợ vốn hoặc tài liệu chứng minh khả năng huy động vốn theo quy định về đăng ký kinh doanh.

Về môi trường: Đối với các dự án có quy mô lớn hoặc có nguy cơ tác động đến môi trường, nhà đầu tư phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo Điều 25 Luật Bảo vệ Môi trường 2020. Việc chuẩn bị đầy đủ báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ sở quan trọng để tránh bị từ chối chủ trương đầu tư hoặc giấy phép.

Về đất đai: Nếu dự án có sử dụng đất, nhà đầu tư phải đảm bảo quyền sử dụng đất hoặc có cơ sở pháp lý về địa điểm thực hiện dự án theo Luật Đất đai 2024. Đây là yếu tố quyết định tính khả thi và triển khai bền vững của dự án.

Đối với dự án có yếu tố nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện tiếp cận thị trường và lưu ý việc áp dụng các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên để đảm bảo phù hợp với cam kết quốc tế.

Dự án cần thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép dự án đầu tư

Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020 quy định về các trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, các dự án đầu tư cần thực hiện xin cấp giấy phép đầu tư thuộc các trường hợp sau:

– Thứ nhất, dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

– Thứ hai, dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020, quy định về việc tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BBC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau:

+/ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+/ Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

+/ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Như vậy, các dự án của nhà đầu tư nước ngoài hoặc của các tổ chức kinh tế đáp ứng các điều kiện theo khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 thì sẽ cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Xin cấp giấy phép dự án đầu tư

Các dự án không cần thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép dự án đầu tư

Theo khoản 2 và 3 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, các dự án đầu tư không phải xin cấp phép dự án đầu tư trong các trường hợp:

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

– Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thuộc khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020;

– Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Những dự án này không cần xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ngay, mà chỉ triển khai sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu thuộc diện phải chấp thuận). Giấy chứng nhận sẽ được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư kèm chấp thuận nhà đầu tư.

Thủ tục trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện phải xin chủ trương đầu tư

Bước 1: Xin chủ trương đầu tư

– Thường áp dụng cho các dự án lớn, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, kinh tế – xã hội.

– Tùy quy mô dự án, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thuộc: Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ; UBND cấp tỉnh

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính;

– Đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu pháp luật xây dựng yêu cầu);

– Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu chứng minh địa điểm dự án;

– Giải trình công nghệ (nếu dự án thuộc diện thẩm định công nghệ);

– Hợp đồng BCC (nếu đầu tư theo hình thức BCC);

– Tài liệu khác theo yêu cầu pháp luật (nếu có).

Thủ tục theo Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP:

– Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ.

– Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận trong 15 ngày nếu dự án đáp ứng:

+/ Không thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh;

+/ Có địa điểm thực hiện dự án hợp lệ;

+/ Phù hợp quy hoạch;

+/ Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên diện tích đất, số lượng lao động (nếu có);

+/ Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Bước 3: Đăng ký doanh nghiệp

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện:

– Đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KH&ĐT nơi đặt trụ sở;

– Khắc dấu và kê khai thuế ban đầu.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện không phải xin chủ trương đầu tư

Thủ tục đơn giản hơn, chỉ gồm:

Bước 1: Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 2: Đăng ký doanh nghiệp

Không phải thực hiện bước xin chủ trương đầu tư.


Trên đây là một số nội dung cơ bản về “Xin cấp giấy phép dự án đầu tư”. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp, mời bạn đọc tham khảo Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879