Vật chứng trong vụ án hình sự là gì?
Căn cứ Điều 89 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.
Như vậy, vật chứng không chỉ là những công cụ trực tiếp dùng để phạm tội mà còn bao gồm mọi tài sản, đồ vật có liên quan đến việc chứng minh sự thật của vụ án.
Quy định về bảo quản vật chứng
Theo Điều 90 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, vật chứng trong vụ án hình sự phải được bảo quản nguyên vẹn, không để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng, lẫn lộn hoặc bị thay đổi.
Việc bảo quản vật chứng được thực hiện theo các quy định sau:
– Niêm phong vật chứng.
+/ Đối với vật chứng cần niêm phong, phải niêm phong ngay sau khi thu thập;
+/ Việc niêm phong và mở niêm phong phải:
+/ Được lập biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án;
+/ Quy trình niêm phong, mở niêm phong thực hiện theo quy định của Chính phủ.
– Bảo quản vật chứng có giá trị hoặc nguy hiểm.
Đối với các loại vật chứng đặc biệt như:
+/ Tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ;
+/Chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ;
+/ Vũ khí quân dụng;
Phải giám định ngay sau khi thu thập và phải chuyển đến Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan chuyên trách để bảo quản. Trường hợp các tài sản này có dấu vết tội phạm thì vẫn phải niêm phong theo quy định. Ngoài ra các mẫu vật sinh học như máu, mô, bộ phận cơ thể người, vi khuẩn nguy hại phải được bảo quản tại cơ quan chuyên trách theo quy định pháp luật.
– Trường hợp không thể đưa vật chứng về cơ quan.
Nếu vật chứng không thể di chuyển, cơ quan có thẩm quyền có thể:
+/ Giao cho chủ sở hữu hợp pháp;
+/ Người quản lý tài sản;
+/ Người thân thích;
+/ Chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nơi có vật chứng;
Các chủ thể này có trách nhiệm bảo quản theo yêu cầu của cơ quan tố tụng.
– Vật chứng mau hỏng hoặc khó bảo quản
Đối với vật chứng dễ hư hỏng:
+/ Cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định bán theo quy định pháp luật;
+/ Số tiền thu được sẽ được gửi vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước để quản lý
– Trách nhiệm bảo quản theo từng giai đoạn
+/ Giai đoạn điều tra, truy tố do Cơ quan Công an, Quân đội hoặc cơ quan điều tra có thẩm quyền bảo quản;
+/ Giai đoạn xét xử, thi hành án do cơ quan thi hành án dân sự chịu trách nhiệm.
Khi nào vật chứng bị thu giữ sẽ được trả lại?
Căn cứ khoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, vật chứng bị thu giữ sẽ được trả lại trong các trường hợp sau:
+/ Trả lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó;
+/ Trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án;
– Thời điểm trả lại: Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử hoặc sau khi vụ án đã kết thúc (nếu đủ điều kiện).
Trường hợp vật chứng không được trả lại
Căn cứ khoản 2 Điều 106 về xử lý vật chứng như sau:
– Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội
Ví dụ: Dùng để thực hiện hành vi phạm tội (dao, súng, xe, điện thoại…);
– Là vật cấm tàng trữ, lưu hành
Ví dụ: ma túy, vũ khí trái phép, chất nổ…;
– Vật chứng là tiền hoặc tài sản do phạm tội mà có
– Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.
Các vật chứng này sẽ bị tịch thu và nộp vào ngân sách nhà nước hoặc bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
Người có vật chứng trong vụ án hình sự bị thu giữ cần làm gì?
– Yêu cầu lập biên bản thu giữ đầy đủ.
+/ Đảm bảo việc thu giữ có biên bản hợp pháp;
+/ Biên bản phải ghi rõ: Loại tài sản, số lượng, đặc điểm; tình trạng tài sản tại thời điểm thu giữ; có chữ ký của người có liên quan.
– Giữ lại bản sao biên bản và tài liệu liên quan
+/ Yêu cầu cung cấp bản sao biên bản thu giữ;
+/ Lưu giữ các giấy tờ liên quan đến tài sản;
+/ Dùng làm chứng cứ bảo vệ quyền lợi của mình.
– Chứng minh quyền sở hữu hợp pháp.
+/ Cung cấp tài liệu như: Hóa đơn, chứng từ mua bán; giấy tờ sở hữu;
+/ Chứng minh mình là chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp của vật chứng.
– Theo dõi quá trình giải quyết vụ án.
+/ Nắm được tình trạng xử lý vật chứng;
+/ Xác định thời điểm có thể yêu cầu trả lại tài sản;
+/ Tránh bị xử lý tài sản mà không biết.
– Yêu cầu trả lại tài sản khi đủ điều kiện.
Khi tài sản:
+/ Không phải là công cụ phạm tội;
+/ Không phải tài sản do phạm tội mà có;
Có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền trả lại.
– Thực hiện quyền khiếu nại nếu bị xử lý sai.
Khi thấy việc thu giữ hoặc xử lý: Không đúng quy định, gây thiệt hại đến quyền lợi có quyền khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Như vậy, vật chứng trong vụ án hình sự là nguồn chứng cứ quan trọng giúp cơ quan tiến hành tố tụng làm rõ sự thật khách quan của vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Việc thu giữ, bảo quản và xử lý vật chứng phải được thực hiện chặt chẽ, đúng trình tự, thủ tục nhằm đảm bảo tính khách quan, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










