ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

luбє­t duy hЖ°ng

Điều chỉnh dự án đầu tư là quá trình điều chỉnh kế hoạch đầu tư ban đầu để phù hợp hơn với yêu cầu phát triển của dự án. Việc điều chỉnh dự án đầu tư có thể bao gồm việc điều chỉnh nguồn vốn, thay đổi quy mô dự án, thay đổi tiến độ thực hiện, hoặc điều chỉnh các yếu tố kỹ thuật và công nghệ. Mục tiêu của việc điều chỉnh là đảm bảo hiệu quả và khả năng hoàn thành dự án theo các tiêu chí về chất lượng, chi phí và thời gian. Việc điều chỉnh dự án đầu tư cần được thực hiện một cách cẩn trọng và có sự xem xét kỹ lưỡng, nhằm giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi ích cho các bên liên quan.

Điều chỉnh dự án đầu tư (ĐCDAĐT) là quá trình thay đổi hoặc sửa đổi các yếu tố trong dự án đầu tư đã được phê duyệt ban đầu, nhằm phù hợp với thực tế phát triển, điều kiện thị trường, yêu cầu mới hoặc các yếu tố bất khả kháng trong quá trình triển khai dự án. Để hiểu rõ hơn về “điều chỉnh dự án đầu tư”, Luật Duy Hưng sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu rõ hơn tại bài viết dưới đây:

Theo khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2020 thì việc ĐCDAĐT được thực hiện trong các trường hợp sau:

Thứ nhất: Về điều chỉnh Dự án đầu tư

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được quyền ĐCDAĐT như: điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định pháp luật.

Điều chỉnh dự án đầu tư

Thứ hai: Về điều chỉnh “Giấy chứng nhận Đăng ký đầu tư”.

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc ĐCDAĐT làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thứ ba: Về điều chỉnh “Chủ trường đầu tư”. 

Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư;

c) Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;

d) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;

đ) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

e) Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

g) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

Lưu ý: Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

– Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;

– Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;

– Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;

– Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

– Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư.

Các trường hợp điều chỉnh dự án.

Nội dung về ĐCDAĐT được hướng dẫn bởi Nghị định 31/2021/NĐ-CP tại Mục 4 Chương IV. Theo đó, việc điều chỉnh có thể chia thành các trường hợp sau:

– Trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư.( Điều 48)

– Trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm.( Điều 49)

– Trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư.( Điều 50)

– Trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế.( Điều 51)

– Trong trường hợp sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp.( Điều 52)

– Trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh.( Điều 53)

– Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài. ( Điều 54)

– Điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.( Điều 55)

Thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 41 LUật đầu tư 2020 thì: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 41 Luật đầu tư 2020.

Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án.

Theo quy định tại Điều 31 Nghị định 29/2021/NĐ – CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 hướng dẫn thi hành Luật đầu tư năm 2020 thì hồ sơ, thủ tục trình thẩm định chấp thuận điều chỉnh chủ trường đâu tư được quy định như sau:

1. Hồ sơ trình thẩm định của nhà đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, trong đó nêu rõ các nội dung đề nghị điều chỉnh, lý do điều chỉnh;

b) Đề xuất dự án đầu tư Điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;

c) Các tài liệu quy định tại các điểm b, c, đ, e, g, h khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2020 có liên quan đến các nội dung Điều chỉnh.

d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Nhà đầu tư nộp 20 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định 29/2021/NĐ – CP ngày 26 tháng 3 năm 2021.

4. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.

5. Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:

a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 nêu trên;

b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;

c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

6. Chính phủ xem xét, cho ý kiến về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia theo quy chế làm việc của Chính phủ.

7. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:

a) Tờ trình của Chính phủ;

b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 5 nêu trên;

c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Những lưu ý khi điều chỉnh dự án.

Khi thực hiện ĐCDAĐT làm thay đổi nội dung dẫn đến phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp cần lưu ý những điểm sau:

–  Tên dự án đầu tư: Tên dự án phải rõ ràng và có thể thay đổi nếu nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định.

Thông tin nhà đầu tư: Cần cung cấp thông tin về nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu có thay đổi, phải thực hiện thủ tục điều chỉnh và cung cấp tài liệu chứng minh.

Địa điểm thực hiện dự án: Không yêu cầu địa điểm thực hiện trùng với trụ sở chính. Nhà đầu tư chỉ cần thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm nếu có thay đổi.

Mục tiêu và quy mô dự án: Nhà đầu tư có thể điều chỉnh mục tiêu và quy mô hoạt động nhưng cần thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh và chứng minh tính khả thi.

Vốn đầu tư: Vốn đầu tư có thể thay đổi trong quá trình hoạt động. Nhà đầu tư cần đăng ký điều chỉnh nếu tăng hoặc giảm vốn và chứng minh năng lực tài chính.

Thời hạn hoạt động: Thời hạn dự án tối đa là 70 năm trong khu kinh tế và 50 năm ngoài khu kinh tế. Nếu cần gia hạn, phải đáp ứng điều kiện theo quy định.

Tiến độ thực hiện dự án: Nếu không thực hiện đúng tiến độ, doanh nghiệp phải đăng ký điều chỉnh và giải trình lý do.

Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng: Nếu có thay đổi về ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Xử phạt vi phạm: Doanh nghiệp có thể bị phạt từ 70 triệu đến 100 triệu đồng nếu không thực hiện thủ tục điều chỉnh khi thuộc các trường hợp nêu trên.


Trên đây là một số nội dung cơ bản về “điều chỉnh dự án đầu tư”. Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến LUẬT ĐẦU TƯ đề nghị tham khảo Tại đây. 

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879