LÁI XE VƯỢT QUÁ TỐC ĐỘ BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

luбє­t duy hЖ°ng

Điều khiển phương tiện giao thông vượt quá tốc độ tối đa cho phép là hành vi dễ bắt gặp trong xã hội hiện nay. Hành vi này trực tiếp gây nguy hiểm cho chính mình và gây nguy hiểm cho những người tham gia giao thông khác.

Lái xe vượt quá tốc độ tối đa cho phép, thậm chí lái xe với tốc độ cao và thực hiện các hành động nguy hiểm như lạng lách, đánh võng, bốc đầu xe,… Đây đều là thực trạng dễ bắt gặp  trong xã hội và những cá nhân có hành vi này đều đang trực tiếp gây nguy hiểm cho chính mình và gây nguy hiểm cho những người tham gia giao thông khác.

Do đó, điều khiển phương tiện giao thông đường bộ vượt quá tốc độ tối đa cho phép là hành vi cần được xử lý bằng các chế tài pháp luật nghiêm khắc. Vậy người hành vi lái xe vượt quá tốc độ tối đa cho phép có thể bị xử lý như thế nào? Sau đây, Luật Duy Hưng xin giải đáp vấn đề này như sau:

1. Hiểu như thế nào về hành vi lái xe vượt quá tốc độ?

Căn cứ Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT về Báo hiệu đường bộ lý giải:

“Tốc độ tối đa cho phép” là tốc độ lớn nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường được cấp có thẩm quyền quy định. Người điều khiển phương tiện không được phép vận hành xe ở tốc độ cao hơn.

Ngoài ra, Quy chuẩn còn giải thích về “Tốc độ tối thiểu cho phép”. Theo đó, “Tốc độ tối thiểu cho phép” là tốc độ nhỏ nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường được cấp có thẩm quyền quy định. Người điều khiển phương tiện không được phép vận hành xe ở tốc độ nhỏ hơn khi có điều kiện giao thông đảm bảo an toàn cho phép xe chạy với tốc độ cao hơn.

Như vậy:

“Lái xe vượt quá tốc độ” là hành vi điều khiển phương tiện giao thông với tốc độ vượt quá tốc độ lớn nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường được cấp có thẩm quyền quy định.

LÁI XE VƯỢT QUÁ TỐC ĐỘ BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?2. Lái xe vượt quá tốc độ hạn chế tối đa bị xử lý như thế nào?

a. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô?

– Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05km/h đến dưới 10km/h (Điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h đến 30km/h (Điểm i Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/ NĐ-CP được sửa đổi tại điểm đ khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

Người điều khiển phương tiện là xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

– Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20km/h đến 35km/h ( Điểm a Khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Người điều khiển phương tiện là xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35km/h (Điểm c Khoản 7 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Người điều khiển phương tiện là ô tô thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

b. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với mô tô, xe gắn máy.

– Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10km/h (Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi tại điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)).

– Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20km/h (Điểm a Khoản 7 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 10 Điều 6  Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

c. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với máy kéo, xe máy chuyên dùng.

– Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5km/h đến 10km/h (Điểm a Khoản 3 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

– Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h đến 20k/h (Điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm a Khoản 10 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20km/h (Điểm b Khoản 6 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm b Khoản 10 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).


Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây 

Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dịch vụ Luật sư chuyên Hành chính đề nghị tham khảo Tại đây 

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879