Người bào chữa trong tố tụng hình sự Việt Nam: Quyền và nghĩa vụ

luбє­t duy hЖ°ng

Bảo đảm quyền bào chữa trong tố tụng hình sự có ý nghĩa sâu sắc cả về pháp lý, chính trị và xã hội. Không chỉ góp phần bảo vệ quyền con người, phòng ngừa oan, sai, việc bảo đảm quyền bào chữa còn là điều kiện quan trọng để xây dựng nền tư pháp công bằng, dân chủ và thượng tôn pháp luật. Do đó, việc tiếp tục hoàn thiện và thực thi hiệu quả các quy định về quyền bào chữa là yêu cầu tất yếu trong tiến trình cải cách tư pháp ở Việt Nam hiện nay.

Người bào chữa là ai?

Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa. Căn cứ khoản 2 Điều 72 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) thì người bào chữa có thể là:

– Luật sư;

– Người đại diện của người bị buộc tội;

– Bào chữa viên nhân dân;

– Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

Quyền của người bào chữa trong tố tụng hình sự Việt Nam

Căn cứ khoản 1 Điều 73 BLTTHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định như sau:

+/ Gặp, hỏi người bị buộc tội;

+/ Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;

+/ Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

+/ Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

+/ Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;

+/ Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;

+/ Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

+/ Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

+/ Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

+/ Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;

+/ Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;++

+/ Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

+/ Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

+/ Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật này.

Nghĩa vụ của người bào chữa trong tố tụng hình sự

Căn cứ khoản 2 Điều 73 BLTTHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định như sau:

+/ Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;

+/ Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;

+/ Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;

+/ Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;

+/ Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;

+/ Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

+/ Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Người bào chữa trong tố tụng hình sự Việt Nam Quyền và nghĩa vụ

Ý nghĩa của việc bảo đảm quyền bào chữa trong tố tụng hình sự

Quyền bào chữa là một trong những quyền cơ bản của người bị buộc tội, được Hiến pháp và Bộ luật Tố tụng hình sự ghi nhận và bảo vệ. Việc bảo đảm quyền bào chữa không chỉ là yêu cầu pháp lý bắt buộc mà còn phản ánh trình độ dân chủ, văn minh của nền tư pháp hình sự. Trong bối cảnh cải cách tư pháp hiện nay, ý nghĩa của việc bảo đảm quyền bào chữa ngày càng được khẳng định rõ nét cả về mặt pháp lý và xã hội.

– Bảo vệ quyền con người, quyền công dân: Bảo đảm quyền bào chữa trước hết có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân của người bị buộc tội. Thông qua quyền bào chữa, người bị buộc tội được:

+/ Tự bảo vệ mình hoặc nhờ người khác bảo vệ;

+/ Trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ, yêu cầu phản bác các cáo buộc;

+/ Được đối xử công bằng, tôn trọng nhân phẩm.

Việc bảo đảm quyền bào chữa góp phần hiện thực hóa nguyên tắc suy đoán vô tội và bảo đảm rằng không ai bị kết tội khi chưa có bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

– Bảo đảm công bằng và khách quan của tố tụng hình sự: Quyền bào chữa là yếu tố quan trọng giúp cân bằng giữa bên buộc tội và bên gỡ tội trong tố tụng hình sự. Khi quyền bào chữa được bảo đảm đầy đủ:

+/ Các chứng cứ buộc tội được kiểm tra, đánh giá một cách toàn diện;

+/ Những thiếu sót, vi phạm tố tụng có cơ hội được phát hiện và khắc phục;

+/ Quá trình giải quyết vụ án tránh được tính áp đặt, chủ quan.

Nhờ đó, tố tụng hình sự được tiến hành trên cơ sở khách quan, công bằng và đúng pháp luật.

– Phòng ngừa oan, sai: Một trong những ý nghĩa nổi bật của việc bảo đảm quyền bào chữa là phòng ngừa oan, sai trong tố tụng hình sự. Thực tiễn cho thấy, nhiều vụ án oan xuất phát từ việc hạn chế hoặc không bảo đảm đầy đủ quyền bào chữa của người bị buộc tội. Việc bảo đảm quyền bào chữa giúp:

+/ Hạn chế các hành vi bức cung, nhục hình;

+/Loại trừ chứng cứ thu thập trái pháp luật;

+/ Bảo vệ người vô tội khỏi nguy cơ bị kết án sai.

Qua đó, quyền bào chữa trở thành “lá chắn pháp lý” quan trọng chống lại các sai lầm tư pháp.

– Đảm bảo nguyên tắc tranh tụng: Bảo đảm quyền bào chữa là điều kiện tiên quyết để thực hiện nguyên tắc tranh tụng trong xét xử hình sự. Khi quyền bào chữa được tôn trọng:

+/ Bên bào chữa và bên buộc tội có vị trí bình đẳng trong tranh luận;

+/ Các quan điểm pháp lý được trình bày công khai, minh bạch;

+/ Tòa án có điều kiện xem xét vụ án từ nhiều góc độ khác nhau.

– Nâng cao chất lượng hoạt động tư pháp: Việc bảo đảm quyền bào chữa không chỉ bảo vệ lợi ích cá nhân mà còn góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tư pháp nói chung. Cụ thể:

+/ Thúc đẩy các cơ quan tiến hành tố tụng tuân thủ nghiêm pháp luật;

+/ Tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình trong hoạt động tư pháp;

+/ Củng cố niềm tin của xã hội vào công lý và Nhà nước pháp quyền.

Như vậy, có thể thấy vai trò của người bào chữa trong tố tụng hình sự không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội mà còn là yếu tố quan trọng bảo đảm công bằng, khách quan và pháp quyền trong hoạt động tư pháp. Việc phát huy đầy đủ vai trò của người bào chữa là điều kiện cần thiết để xây dựng nền tư pháp hình sự tiến bộ, nhân văn và thượng tôn pháp luật.


Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879