Pháp luật quy định cụ thể về các mức án phí, lệ phí phải nộp khi ly hôn. Vậy khi hai bên vợ chồng thực hiện ly hôn, mức án phí, lệ phí các bên phải nộp ra sao? Ai là người phải nộp án phí, lệ phí này? Hãy cùng Luật Duy Hưng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án bao gồm:
– Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.
– Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
– Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
– Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.
– Tranh chấp về cấp dưỡng.
– Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
– Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.
– Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
2. Mức án phí, lệ phí phải nộp khi ly hôn
Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức án phí, lệ phí phải nộp khi ly hôn như sau:
2.1. Án phí
Các loại án phí trong vụ án dân sự theo quy định tại Điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 bao gồm:
– Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch
Là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.
– Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch
Là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.
– Án phí dân sự phúc thẩm.
Theo danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì án phí khi ly hôn như sau:
– Đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 300.000 đồng
– Đối với tranh chấp về hôn nhân gia đình có ngạch giá (có tranh chấp về tài sản) được quy định như sau:
+/ Giá trị tài sản từ 6.000.000 đồng trở xuống: mức án phí là 300.000 đồng
+/ Giá trị tài sản trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp
+/ Giá trị tài sản trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: Mức án phí = 20.000.000 đồng + 4% x (giá trị tài sản có tranh chấp – 400.000.000 đồng)
+/ Giá trị tài sản trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: Mức án phí = 36.000.000 đồng + 3% x ( giá trị tài sản có tranh chấp – 800.000.000 đồng)
+/ Giá trị tài sản trên trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: Mức án phí = 72.000.000 đồng + 2% x ( giá trị tài sản có tranh chấp – 2.000.000.000 đồng)
+/ Giá trị tài sản từ 4.000.000.000 đồng trở lên: Mức án phí = 112.000.000 đồng + 0,1% x ( giá trị tài sản có tranh chấp – 4.000.000.000 đồng).
2.2. Lệ phí
Căn cứ theo Điều 35 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH quy định các loại lệ phí giải quyết việc dân sự như sau:
– Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
– Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
Theo danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động là 300.000 đồng.
3. Người nộp án phí, lệ phí khi ly hôn
3.1. Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm khi ly hôn
Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
3.2. Nghĩa vụ chịu lệ phí khi ly hôn
+/ Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
+/ Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí.
(Căn cứ theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến vấn đề về Hôn nhân và Gia đình. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"



