THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở

luбє­t duy hЖ°ng

Người dân muốn xây nhà có cần xin giấy phép xây dựng không? Thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở như thế nào?

Giấy phép xây dựng là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng đối với các cá nhân và tổ chức khi tiến hành các hoạt động xây dựng nhà ở tại Việt Nam. Việc xin giấy phép xây dựng không chỉ đảm bảo công trình tuân thủ các quy định về quy hoạch, kiến trúc, và môi trường, mà còn giúp chủ đầu tư tránh các rủi ro pháp lý khi thực hiện dự án. Trong bài viết này, Luật Duy Hưng xin chia sẻ những quy định và thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở:

Giấy phép xây dựng là gì?

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép chủ đầu tư thực hiện việc xây dựng, sửa chữa hoặc cải tạo công trình theo quy định của pháp luật.

Giấy phép xây dựng có vai trò quan trọng trong việc:

– Đảm bảo tính pháp lý cho các công trình xây dựng.

– Đảm bảo công trình tuân thủ quy hoạch xây dựng của địa phương.

– Đảm bảo an toàn, chất lượng công trình và bảo vệ quyền lợi của cộng đồng.

Việc xây dựng nhà ở mà không có giấy phép hoặc xây dựng sai phép có thể dẫn đến các hình thức xử phạt hành chính, buộc tháo dỡ công trình hoặc chịu các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định của pháp luật.

Khi nào xây dựng nhà ở phải có giấy phép?

Không phải tất cả các trường hợp xây dựng nhà ở đều bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng. Căn cứ khoản 2 Điều 107 Luật Xây dựng 2014, việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần có giấy phép xây dựng đối với trường hợp theo quy định phải có giấy phép, không cần thêm điều kiện nào khác.

Tuy nhiên, căn cứ khoản 1 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, các trường hợp sau đây bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng:

– Xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị (ngoại trừ trường hợp nhà ở dưới 07 tầng nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết 1/500 và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).

– Xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.

Những công trình xây dựng ở khu vực nông thôn, nằm ngoài quy hoạch khu đô thị và không thuộc các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thì không bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng, nhưng vẫn cần tuân thủ các quy định về quy hoạch xây dựng tại địa phương.

Khi nào xây dựng nhà ở được miễn giấy phép?

Theo khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm nhiều loại, trong đó có nhà ở riêng lẻ dưới đây:

– Ở đô thị: Nhà ở riêng rẻ dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt.

– Ở nông thôn: Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng và không thuộc quy hoạch đô thị, xây dựng khu chức năng/quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt.

– Ở miền núi, hải đảo: Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở khu vực không có quy hoạch đô thị/xây dựng khu chức năng trừ được xây dựng trong khu bảo tồn, di tích lịch sử – văn hóa.

Như vậy, khi xây dựng nhà ở ở các khu vực không thuộc trường hợp trên thì phải có giấy phép xây dựng: Ở đô thị, khu bảo tồn, di tích lịch sử – văn hóa, xây trên 07 tầng ở nông thôn…

thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng bìa

Thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo Điều 95 và Điều 96 của Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu): Trong đơn phải ghi rõ thông tin về chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, loại công trình, mục đích sử dụng và thời gian thực hiện dự án.

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất:

+/ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ): Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực. Đây là tài liệu chứng minh quyền hợp pháp của chủ đầu tư trên lô đất sẽ xây dựng công trình.

+/ Nếu đất chưa có sổ đỏ nhưng thuộc trường hợp được cấp, chủ đầu tư cần cung cấp các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình: Bản vẽ thiết kế xây dựng phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và quy hoạch xây dựng của khu vực. Bộ bản vẽ bao gồm:

+/ Bản vẽ mặt bằng tổng thể công trình trên lô đất: Bản vẽ mô tả vị trí của công trình so với các công trình khác, ranh giới lô đất và các hạ tầng kỹ thuật liên quan.

+/ Bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt của công trình: Mô tả chi tiết về kiến trúc, kết cấu của các phần công trình.

+/ Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Bao gồm cấp thoát nước, cấp điện, xử lý nước thải, và hệ thống phòng cháy chữa cháy (nếu có).

Các bản vẽ phải do đơn vị thiết kế có năng lực thực hiện, đáp ứng các tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành.

– Giấy tờ liên quan đến an toàn công trình: Đối với các công trình có quy mô lớn hoặc yêu cầu đặc biệt về an toàn, cần bổ sung các tài liệu sau:

+/ Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng: Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô từ 7 tầng trở lên, cần có báo cáo thẩm định thiết kế do cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức tư vấn độc lập thẩm định.

+/ Giấy chứng nhận thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy: Nếu công trình thuộc diện bắt buộc phải thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.

– Cam kết bảo vệ môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường: Đối với các công trình có quy mô lớn hoặc nằm trong khu vực nhạy cảm về môi trường, chủ đầu tư có thể phải nộp cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường, tùy thuộc vào yêu cầu của địa phương và quy mô công trình.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Chủ đầu tư có thể nộp trực tiếp tại trụ sở của cơ quan nhà nước hoặc nộp qua dịch vụ công trực tuyến (nếu địa phương có triển khai dịch vụ này).

Bước 3: Thẩm định và xử lý hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và tiến hành các bước sau:

+/ Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần bổ sung thông tin, cơ quan tiếp nhận sẽ yêu cầu chủ đầu tư bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ.

+/ Thẩm định thiết kế và quy hoạch: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế công trình và kiểm tra sự phù hợp của dự án với quy hoạch xây dựng tại địa phương.

+/ Kiểm tra thực địa (nếu cần thiết): Trong một số trường hợp, cơ quan thẩm định có thể tiến hành kiểm tra thực địa để xác minh các thông tin liên quan đến địa điểm xây dựng.

Bước 4: Nhận kết quả

Sau khi hồ sơ được phê duyệt, cơ quan quản lý xây dựng sẽ cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư.

Thời gian xử lý hồ sơ thường từ 15 đến 30 ngày làm việc, tùy thuộc vào quy mô công trình và tính chất phức tạp của hồ sơ.


Trên đây là thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến đất đai, nhà ở, Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879