Bài viết dưới đây, Luật Duy Hưng sẽ phân tích toàn diện các vấn đề pháp lý liên quan đến việc thành lập và hoạt động của công ty logistics, bao gồm: khái niệm và phạm vi dịch vụ logistics theo Luật Thương mại 2005 và Nghị định 163/2017/NĐ-CP; phân loại dịch vụ và mức độ điều kiện hóa; điều kiện đầu tư đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn nước ngoài; mã ngành theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg; trình tự, thủ tục thành lập; yêu cầu giấy phép con và các rủi ro pháp lý thường gặp.
Dịch vụ logistics bao gồm những hoạt động gì?
Hoạt động logistics hiện được điều chỉnh chủ yếu bởi:
– Luật Thương mại 2005;
– Nghị định 163/2017/NĐ-CP.
Theo quy định tại Điều 233 Luật Thương mại 2005 quy định về dịch vụ logistics quy định như sau:
“Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc.”
Như vậy, về bản chất pháp lý, logistics là một chuỗi các hoạt động liên quan đến tổ chức và tối ưu hóa dòng chảy hàng hóa, chứ không đơn thuần là vận tải.
Dịch vụ logistics theo Điều 3 Nghị định 163/2017/NĐ-CP được liệt kê 17 nhóm dịch vụ logistics. Tuy nhiên, nếu phân tích theo bản chất hoạt động, có thể chia thành 3 nhóm lớn như sau:
Nhóm 1: Dịch vụ hỗ trợ vận tải: Đây là nhóm dịch vụ phổ biến nhất khi doanh nghiệp logistics tham gia vào chuỗi cung ứng nhưng không trực tiếp sở hữu phương tiện vận tải. Bao gồm:
– Xếp dỡ container (trừ tại sân bay);
– Kho bãi container thuộc hỗ trợ vận tải biển;
– Kho bãi thuộc hỗ trợ mọi phương thức vận tải;
– Đại lý vận tải hàng hóa;
– Đại lý làm thủ tục hải quan;
– Kiểm tra vận đơn;
– Môi giới vận tải;
– Kiểm định hàng hóa;
– Lấy mẫu, xác định trọng lượng;
– Chuẩn bị chứng từ vận tải;
Nhóm này thường không yêu cầu vốn pháp định, nhưng có thể yêu cầu điều kiện về nhân sự chuyên môn (ví dụ: đại lý hải quan phải có nhân viên được cấp mã).
Nhóm 2: Dịch vụ vận tải: Đây là nhóm có điều kiện chặt chẽ nhất, do liên quan đến an toàn giao thông, an ninh quốc gia và cam kết WTO. Bao gồm:
– Vận tải hàng hóa đường biển;
– Vận tải đường thủy nội địa;
– Vận tải đường sắt;
– Vận tải đường bộ;
– Vận tải hàng không;
– Vận tải đa phương thức;
Nhóm này gần như chắc chắn phải xin giấy phép con chuyên ngành sau khi thành lập doanh nghiệp.
Nhóm 3: Bổ trợ chuỗi cung ứng. Bao gồm:
– Phân tích và kiểm định kỹ thuật;
– Hỗ trợ bán buôn, bán lẻ;
– Quản lý hàng tồn kho;
– Các dịch vụ khác theo thỏa thuận;
Đây là nhóm thường gắn với mô hình 3PL, 4PL hiện đại.
Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics
Theo Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics phải:
– Thành lập doanh nghiệp hợp pháp theo Luật Doanh nghiệp;
– Đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đối với từng dịch vụ cụ thể;
– Tuân thủ quy định về thương mại điện tử nếu cung cấp dịch vụ qua nền tảng số;
– Đáp ứng điều kiện về tỷ lệ vốn góp nếu có yếu tố đầu tư nước ngoài.
Điểm quan trọng cần lưu ý: Pháp luật Việt Nam không quy định một “Giấy phép kinh doanh logistics” chung, mà điều kiện phụ thuộc vào từng dịch vụ cụ thể.
Ngoài ra, đối với các nhà đầu tư nước ngoài, cần đáp ứng một số điều kiện sau:
(1) Vận tải biển (trừ nội địa):
– Được thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.
– Tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%.
– Thuyền trưởng và đại phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.
– Tổng số thuyền viên nước ngoài không quá 1/3 định biên.
(2) Vận tải đường bộ:
– Tỷ lệ vốn nước ngoài không quá 51%.
– 100% lái xe phải là công dân Việt Nam.
– Phải có giấy phép kinh doanh vận tải.
(3) Xếp dỡ Container:
– Tỷ lệ vốn nước ngoài không quá 50%.
– Có thể thực hiện dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
(4) Vận tải thủy nội địa và đường sắt: Tỷ lệ vốn nước ngoài không quá 49%.
(5) Phân tích và kiểm định kỹ thuật:
– Không được kiểm định phương tiện vận tải.
– Có thể bị hạn chế tại khu vực an ninh quốc phòng.
– Có lộ trình mở cửa thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Mã ngành kinh doanh logistics
Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, doanh nghiệp nên đăng ký đầy đủ các mã ngành liên quan ngay từ đầu. Ví dụ:
– 4933 – Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
– 5210 – Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
– 5229 – Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;
– 5224 – Bốc xếp hàng hóa;
– 5012 – Vận tải ven biển và viễn dương;
– 5022 – Vận tải đường thủy nội địa;
– 7120 – Kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
– 8292 – Dịch vụ đóng gói;
Việc đăng ký thiếu mã ngành có thể khiến doanh nghiệp phải bổ sung ngành nghề sau này, kéo theo thủ tục hành chính bổ sung.
Trình tự, thủ tục thành lập công ty Logistics
Trường hợp 1: Đối với doanh nghiệp 100% vốn trong nước
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Tùy loại hình (TNHH 1 thành viên, TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần), hồ sơ bao gồm:
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
– Điều lệ công ty;
– Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập;
– Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân;
– Văn bản ủy quyền (nếu có).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KH&ĐT nơi đặt trụ sở chính.
Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc.
Bước 3: Hoàn tất thủ tục sau đăng ký
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải:
– Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp;
– Khắc dấu;
– Mở tài khoản ngân hàng;
– Đăng ký thuế;
– Treo biển hiệu tại trụ sở;
– Đăng ký chữ ký số.
Bước 4: Xin giấy phép chuyên ngành (nếu có). Ví dụ:
– Giấy phép kinh doanh vận tải;
– Giấy phép vận tải đa phương thức;
– Giấy phép đại lý hải quan;
Trường hợp 2: Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Quy trình gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC). Hồ sơ gồm:
– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
– Tài liệu pháp lý nhà đầu tư;
– Chứng minh năng lực tài chính;
– Đề xuất dự án đầu tư;
– Tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm.
Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc.
Giai đoạn 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC)
Thực hiện tương tự doanh nghiệp trong nước.
Giai đoạn 3: Xin giấy phép con chuyên ngành.
Tùy dịch vụ cụ thể.
Trên đây là một số nội dung cơ bản về “THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ LOGISTICS”. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp, mời bạn đọc tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"


