Thêm tên cha trong giấy khai sinh của con như thế nào? là câu hỏi hiện nay được rất nhiều người quan tâm. Giấy khai sinh là điều kiện để chứng minh con cái xác lập mối quan hệ cha mẹ và con để làm thủ tục hành chính về sau khi cần thiết. Sau khi sinh con, con cái thường được ghi tên cha mẹ trong giấy khai sinh tuy nhiên có rất nhiều trường hợp con cái chỉ có mẹ hoặc chỉ có cha trong giấy khai sinh. Tuy nhiên, sau này lại muốn thêm tên cha, mẹ trong giấy khai sinh. Để làm rõ vấn đề này Luật Duy Hưng sẽ giải đáp thắc mắc qua bài viết tư vấn sau:
Giấy khai sinh là gì?
– Giấy khai sinh là loại giấy tờ tùy thân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sớm nhất cho một con người để xác nhận về mặt pháp lý sự hiện diện của cá nhân đó, chứng nhận cá nhân đó đã được sinh ra.
Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Đối với một con người, khi có Giấy khai sinh (hộ tịch gốc) người đó đã được coi là một công dân coi như có đủ mọi quyền và nghĩa vụ theo pháp luật đối với nhà nước và xã hội.
Giấy khai sinh còn có ý nghĩa, giá trị trong suốt cuộc đời của mỗi người, đặc biệt trong việc chứng minh độ tuổi, quan hệ cha mẹ và con cái hay chứng minh quyền thừa kế tài sản.
– Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi đã thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký khai sinh, Giấy khai sinh bao gồm những nội dung, thông tin quan trọng cơ bản như sau:
+/ Thông tin của người được đăng ký khai sinh bao gồm: Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
+/ Thông tin của cha (bố), mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; nơi cư trú; dân tộc; quốc tịch;
+/ Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
+/ Trên giấy khai sinh còn thể hiện thông tin số sổ, số quyển, ngày cấp và nơi cấp giấy đăng ký khai sinh của cá nhân đó.
Trường hợp nào bổ sung tên cha vào giấy khai sinh?
Theo Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, bổ sung hộ tịch trong một số trường hợp đặc biệt sau:
“1. Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp; người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
2. Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục nhận cha, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con.
3. Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, con.
Trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cung cấp thông tin về người mẹ và lập văn bản thừa nhận con chung không đúng sự thật tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
4. Trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật.
Trường hợp Tòa án nhân dân từ chối giải quyết thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp nhận, giải quyết yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha hoặc đăng ký nhận cha, con, hồ sơ phải có văn bản từ chối giải quyết của Tòa án và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này.”
Như vậy, căn cứ quy định trên, các trường hợp được đăng ký bổ sung tên cha trong Giấy khai sinh gồm có:
– Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung;
– Trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì được đăng ký bổ sung thông tin của cha theo kết quả giải quyết nhận cha cho con của Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Tùy từng trường hợp mà sẽ chuẩn bị những giấy tờ khác nhau để có thể đăng ký bổ sung thông tin của cha vào Giấy khai sinh đã được cấp.
Thêm tên cha trong giấy khai sinh như thế nào?
* Đối với thủ tục nhận cha cho con:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha con thực hiện đăng ký nhận cha con.
Tại Điều 25 Luật hộ tịch 2014 quy định về Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:
1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.”.
Trong đó, đối với thủ tục này, sẽ có các trường hợp xảy ra như sau:
– Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung: Trong trường hợp này xác định không có tranh chấp về việc nhận cha cho con, do đó sẽ thực hiện thủ tục nhận cha cho con tại UBND cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người con.
Các chứng cứ chứng minh quan hệ cha con được dùng để thực hiện thủ tục này gồm:
+/ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con (Giám định ADN) hoặc văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.
– Trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì có sự “tranh chấp” trong việc xác định cha cho con.
Do đó, để xác định là cha, con thì phải được Tòa án có thẩm quyền công nhận, sau đó, UBND có thẩm quyền sẽ thực hiện việc đăng ký bổ sung hộ tịch theo kết quả giải quyết của Tòa án.
* Đối với thủ tục đăng ký bổ sung hộ tịch (đăng ký bổ sung thông tin của cha trên Giấy khai sinh của con)
Căn cứ Điều 27 Luật hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước “.
Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây có thẩm quyền ghi bổ sung phần khai sinh về cha trong sổ đăng kí khai sinh và bản chính giấy khai sinh của con. Trước khi được bổ sung thêm tên vào phần giấy khai sinh của con thì cha (mẹ) cần tiến hành các thủ tục để nhận cha, mẹ, con như đã phân tích ở trên.
Hồ sơ để đăng kí nhận cha cho con và thêm tên cha trên Giấy khai sinh sẽ được nộp trực tiếp cho UBND cấp xã, bao gồm các giấy tờ sau:
+/ Tờ khai đăng ký việc thay đổi; cải chính; bổ sung hộ tịch theo mẫu quy định;
+/ Giấy Khai sinh bản gốc của người cần bổ sung hộ tịch;
+/ Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con: Giám định ADN/Văn bản cam đoan/Quyết định của Tòa án;
+/ Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu đăng ký bổ sung hộ tịch: CCCD/CMND và Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực).
Trên đây là một số nội dung cơ bản về về vấn đề “Thêm tên cha trong giấy khai sinh của con như thế nào?“. Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH đề nghị tham khảo Tại đây
Block "ket-bai-viet" not found






