Sau đây, Luật Duy Hưng xin gửi tới bạn đọc bài viết “xử phạt hành chính trong lĩnh vực xây dựng” theo quy định của Luật xây dựng 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Thẩm quyền xử phạt hành chính
1.1.Thẩm quyền xử phạt của thanh tra viên xây dựng
– Cảnh cáo.
– Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.
– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;
1.2.Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Sở Xây dựng có thẩm quyền xử phạt như sau:
– Cảnh cáo;
– Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Xây dựng có thẩm quyền xử phạt như sau:
– Cảnh cáo;
– Phạt tiền đến 500.000.000 đồng đối với lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng; đến 210.000.000 đồng đối với các lĩnh vực: Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;
-Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
1.3. Thẩm quyền xử phạt của Chánh thanh tra Sở Xây dựng
– Cảnh cáo.
– Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.
– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định pháp luật.
1.4. Thẩm quyền xử phạt của Chánh thanh tra Bộ Xây dựng
– Cảnh cáo.
– Phạt tiền:
Đến 300.000.000 đồng đối với lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;
Đến 1.000.000.000 đồng đối với lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định pháp luật.
1.5. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Người có thẩm quyền xử phạt thuộc Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chống đối hoặc cản trở người thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng.
1.6. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
– Cảnh cáo.
– Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.
– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;
Những biện pháp khác quy định tại Nghị định 139/2017/NĐ-CP.
1.7. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
– Cảnh cáo.
– Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.
– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật
1.8. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
– Cảnh cáo.
– Phạt tiền:
Đến 300.000.000 đồng đối với lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;
Đến 1.000.000.000 đồng đối với lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
Các hành vi vi phạm gồm:
1.1. Đối với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình.
– Vi phạm quy định về lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng;
– Vi phạm quy định về khảo sát xây dựng;
– Vi phạm quy định về lập quy hoạch xây dựng;
– Vi phạm quy định về điều chỉnh quy hoạch xây dựng;
– Vi phạm quy định về lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng;
– Vi phạm quy định về thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
– Vi phạm quy định về đầu tư phát triển đô thị;
– Vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình;
– Vi phạm quy định về trật tự xây dựng;
– Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình;
– Vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
– Vi phạm quy định về hợp đồng xây dựng;
– Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì, khai thác, sử dụng công trình xây dựng;
– Vi phạm quy định về quản lý, lưu trữ hồ sơ;
– Vi phạm quy định về sự cố công trình;
– Vi phạm quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2.2. Đối với chủ đầu tư (trong trường hợp tự thực hiện), nhà thầu, tổ chức, cá nhân khác.
– Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xây dựng;
– Vi phạm nội dung hồ sơ dự thầu;
– Vi phạm quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng, sử dụng số liệu, tài liệu trong hoạt động xây dựng;
– Vi phạm quy định về khảo sát xây dựng;
– Vi phạm quy định về công tác lập quy hoạch xây dựng;
– Vi phạm quy định về thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, dự toán;
– Vi phạm quy định về thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
– Vi phạm quy định về trật tự xây dựng;
– Vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình;
– Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình;
– Vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng công trình;
– Vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng công trình xây dựng;
– Vi phạm quy định về hợp đồng xây dựng;
– Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng;
– Vi phạm quy định về lưu trữ;
– Vi phạm quy định về kiểm định, thí nghiệm, đào tạo trong hoạt động xây dựng.
Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
– Hình thức xử phạt chính:
Cảnh cáo;
Phạt tiền.
– Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 24 tháng.
– Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;
Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm;
Những biện pháp khác được quy định tại Nghị định 139/2017/NĐ-CP.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
– Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng là 02 năm.
Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"


