XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ

luбє­t duy hЖ°ng

Xử lý hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế là biện pháp, chế tài áp dụng cho cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ nộp thuế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Các hành vi vi phạm phổ biến bao gồm kê khai sai, nộp thuế chậm, trốn thuế hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp lệ…….vv. Mức xử phạt có thể bao gồm phạt tiền, truy thu thuế và áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác. Bài viết sẽ trình bày một số nội dung cơ bản của pháp luật liên quan đến vấn đề này để bạn đọc tham khảo.

Sau đây, Luật Duy Hưng xin gửi tới bạn đọc bài viết “xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế” theo quy định của Luật quản lý thuế 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Quy định pháp luật về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế

1.1. Thẩm quyền của cơ quan thuế

– Công chức thuế đang thi hành công vụ có quyền:

  • Phạt cảnh cáo.
  • Phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế

– Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có quyền:

  • Phạt cảnh cáo.
  • Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế

– Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, có quyền:

  • Phạt cảnh cáo.
  • Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 và Điều 13 Nghị định 129/2013/NĐ-CP.
  • Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 10, 11 và Điều 12 Nghị định 129/2013/NĐ-CP.
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 4 Điều 10, Khoản 6 Điều 11 Nghị định 129/2013/NĐ-CP.

– Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, có quyền:

  • Phạt cảnh cáo.
  • Phạt tiền đến 140.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 và Điều 13 Nghị định 129/2013/NĐ-CP.
  • Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 10, 11 và Điều 12 Nghị định 129/2013/NĐ-CP.
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 4 Điều 10, Khoản 6 Điều 11 Nghị định 129/2013/NĐ-CP.

– Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền:

  • Phạt cảnh cáo.
  • Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 và Điều 13 Nghị định 129/2013/NĐ-CP.
  • Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 10, 11 và Điều 13 Nghị định 129/2013/NĐ-CP.
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 4 Điều 10, Khoản 6 Điều 11 Nghị định 129/2013/NĐ-CP.

1.2. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND các cấp.

– Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền không quá 5.000.000 đồng;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định;
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

– Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền không quá 50.000.000 đồng;
  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định;
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

– Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến mức tối đa là 200.000.000 đồng;
  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

tội lạm dụng tín nhiệm2. Các hành vi vi phạm hành chính về thuế:

– Hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay dổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định;

– Hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế;

– Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định;

– Hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

– Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn;

– Hành vi trốn thuế, gian lận thuế;

– Hành vi của tổ chức tín dụng: không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản ngân sách nhà nước đối với số tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt phải nộp của người nộp thuế theo Quyết định cưỡng chế của cơ quan thuế thì bị xử phạt vi phạm trong trường hợp: Tại thời điểm đó, tài khoản tiền gửi của người nộp thuế có số dư đủ hoặc thừa so với số tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt mà người nộp thuế phải nộp theo Quyết định cưỡng chế của cơ quan thuế;

– Hành vi của tổ chức, cá nhân liên quan:

  • Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế (trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 12 Nghị định 129);
  • Không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; tài khoản của đối tượng nộp thuế tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế;

3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính thuế.

– Phạt cảnh cáo

Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo.

– Phạt tiền:

+ Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế:

Phạt tiền tối đa không quá 200 triệu đồng đối với người nộp thuế là tổ chức có hành vi vi phạm thủ tục thuế. Mức phạt tiền tối đa đối với người nộp thuế là cá nhân có hành vi vi phạm thủ tục thuế bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

Đối với người nộp thuế là hộ gia đình áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

+ Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn: Phạt 20% số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức và cá nhân.

+ Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, gian lận. Mức phạt tiền quy định đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế là mức phạt tiền áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt áp dụng đối với tổ chức.

Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm của tổ chức tín dụng.

4. Thời hiệu xử phạt hành vi vi phạm

– Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là: 02 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện đến ngày ra quyết định xử phạt.

– Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì thời hiệu xử phạt là: 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến ngày ra quyết định xử phạt.

– Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án nhưng hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, cơ quan đã ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án phải gửi quyết định và hồ sơ vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế.


Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879