TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH KẾ TOÁN?

luбє­t duy hЖ°ng

Phân biệt rõ ràng giữa tội trốn thuế và tội vi phạm quy định kế toán không chỉ mang ý nghĩa lý thuyết, mà có giá trị thực tiễn cực kỳ lớn trong việc nhận diện hành vi vi phạm, bảo vệ quyền lợi của người lao động, doanh nghiệp và nhà nước.

Trong hoạt động tư vấn và hành nghề chúng tôi nhận thấy rất nhiều doanh nghiệp và cá nhân đã nhầm lẫn giữa tội trốn thuế và tội vi phạm quy định về kế toán, đặc biệt khi bị cơ quan thuế thanh tra hoặc khi có tranh chấp với đối tác, cơ quan điều tra. Hai tội danh này tuy có mối liên hệ nhất định trong thực tế, nhưng về bản chất pháp lý, hoàn toàn khác nhau về cấu thành tội phạm, chủ thể, mục đích và hậu quả pháp lý.

Bài viết này sẽ giúp bạn – người lao động, người kinh doanh và các doanh nghiệp – hiểu rõ, phân biệt chính xác hai tội danh này để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, đồng thời tuân thủ pháp luật về thuế và kế toán một cách đầy đủ và hiệu quả.

Tội trốn thuế: Hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân

Căn cứ pháp lý:

  • Điều 200 – Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 (Tội trốn thuế)
  • Luật Quản lý thuế 2019
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Xử phạt vi phạm hành chính về thuế
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế

Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 BLHS năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;

b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Hành vi vi phạm.

Hành vi bị coi là phạm tội trốn thuế, nếu cá nhân/ tổ chức phải thực hiện một trong các hành vi sau: 

– Không nộp hồ sơ khai thuế;

– Khai sai, khai không đúng doanh thu, chi phí để giảm số thuế phải nộp;

– Sử dụng hóa đơn khống;

– Lập hai hệ thống sổ sách kế toán để giấu doanh thu;

– Không xuất hóa đơn cho hàng hóa bán ra;

– Làm giả hồ sơ hoàn thuế…

Và theo quy định tại Điều 200 nếu cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi nêu trên mà gây thiệt hại từ 100 triệu đồng tiền thuế trở lên hoặc đã bị xử phạt hành chính mà tái phạm thì bị xử lí trách nhiệm hình sự.

Ví dụ: Một doanh nghiệp thương mại điện tử sử dụng hàng loạt hóa đơn khống để hợp thức hóa chi phí, giảm mức thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Sau thanh tra, cơ quan thuế phát hiện tổng số tiền trốn thuế lên đến 1,2 tỷ đồng trong ba năm liên tiếp. Cá nhân đại diện theo pháp luật đã bị khởi tố về tội trốn thuế, đồng thời doanh nghiệp bị truy thu thuế và xử phạt hành chính.

Tội vi phạm quy định về kế toán

Tội vi phạm quy định về kế toán.

Căn cứ pháp lý:

  • Điều 221 – Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 (Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng)
  • Luật Kế toán 2015
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Chế độ kế toán doanh nghiệp
  • Nghị định 41/2018/NĐ-CP: Xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán

Tội vi phạm các quy định về kế toán được quy định tại Điều 221 BLHS năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán;

b) Dụ dỗ, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;

c) Để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán;

d) Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ theo quy định củaLuật kế toán;

đ) Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán.

2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:

a) Vì vụ lợi;

b) Có tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

d) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

3. Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Hành vi vi phạm.

Khác với tội trốn thuế, tội vi phạm quy định về kế toán tập trung vào hành vi làm sai lệch thông tin tài chính, sổ sách kế toán, cụ thể như sau:

– Không lập sổ kế toán theo quy định;

– Ghi chép sai lệch, không trung thực;

– Không phản ánh đầy đủ hoạt động tài chính;

– Làm giả, tẩy xóa chứng từ kế toán;

– Hủy tài liệu kế toán trái quy định.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người nào thực hiện một trong các hành vi nêu trên mà gây hậu quả từ 100 triệu đồng trở lên thì bị xử lí trách nhiệm hình sự về tội vi phạm các quy định về kế toán.

Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất đã lập sổ sách kế toán giả để báo lỗ liên tiếp ba năm, trong khi thực tế vẫn có lợi nhuận. Mục đích không phải để trốn thuế mà để được vay vốn ưu đãi, trì hoãn chia cổ tức và không tăng lương cho người lao động. Sau khi bị thanh tra, công ty bị xử lý về tội vi phạm quy định về kế toán, các lãnh đạo bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời buộc khôi phục lại sổ sách theo chuẩn mực kế toán.

Phân biệt tội trốn thuế và tội vi phạm các quy định về kế toán.

Tiêu chí Tội trốn thuế Tội vi phạm quy định về kế toán
Mục đích Tránh nộp thuế Làm sai lệch thông tin tài chính
Căn cứ xử lý Điều 200 BLHS Điều 221 BLHS
Hành vi chính Gian dối để giảm hoặc né thuế Ghi chép sai, làm giả sổ sách
Hậu quả pháp lý Truy thu thuế, phạt, truy cứu hình sự Yêu cầu chỉnh sửa báo cáo tài chính, xử phạt, truy cứu hình sự
Đối tượng bị ảnh hưởng Nhà nước (thuế) Nhà nước, cổ đông, người lao động, đối tác
Mối quan hệ Để trốn thuế Không nhất thiết để trốn thuế

Phân biệt rõ ràng giữa tội trốn thuếtội vi phạm quy định kế toán không chỉ mang ý nghĩa lý thuyết, mà có giá trị thực tiễn cực kỳ lớn trong việc nhận diện hành vi vi phạm, bảo vệ quyền lợi của người lao động, doanh nghiệp và nhà nước. Trong bối cảnh kinh tế đang phục hồi, sự minh bạch tài chính và tuân thủ pháp luật không còn là lựa chọn – mà là bắt buộc để tồn tại và phát triển bền vững.


Nếu bạn hoặc người thân đang gặp phải tình huống tương tự, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu, đảm bảo mọi quyền lợi lao động của bạn được pháp luật bảo vệ. Tại đây

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879