LY HÔN TẠI TOÀ ÁN KHU VỰC

luбє­t duy hЖ°ng

Sau khi sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực từ 1/7/2025, nhiều người thắc mắc: Thủ tục ly hôn tại Toà án khu vực được tiến hành như thế nào? Hãy cùng Luật Duy Hưng tìm hiểu rõ qua bài viết dưới đây:

Trong bối cảnh tổ chức lại đơn vị hành chính – tư pháp, người dân cần nắm rõ nơi nộp đơn, thủ tục và thẩm quyền xét xử ly hôn sau khi Tòa án cấp huyện được sáp nhập. 

SAU SÁP NHẬP TỈNH 2025, AI CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT LY HÔN?

1. Đối với trường hợp thuận tình ly hôn

Căn cứ theo Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về cấp tòa án có thẩm quyền, căn cứ tiếp theo tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định như sau:

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này.”

Theo đó, từ ngày 1/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực là tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Về thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ, tại điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định, tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Như vậy, nếu vợ chồng thuận tình ly hôn, có thể thỏa thuận nộp đơn ly hôn tại Tòa án khu vực nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.

LY HÔN TẠI TOÀ ÁN KHU VỰC

2. Đối với trường hợp đơn phương ly hôn

Căn cứ theo Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định, trường hợp đơn phương ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về tòa án có thẩm quyền, căn cứ theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định như sau:

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này.”

Theo đó, từ ngày 1/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực là nơi có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn.

Như vậy, sau sáp nhập tỉnh 2025, vợ chồng nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực.

Về thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định, trường hợp đơn phương ly hôn thì vợ/chồng nộp đơn ly hôn tại Toà án khu vực nơi cư trú, làm việc của người còn lại.

THỦ TỤC LY HÔN TẠI TOÀ ÁN KHU VỰC TIẾN HÀNH NHƯ THẾ NÀO?

1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Mặc dù ly hôn được phân thành ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương nhưng về cơ bản, giấy tờ, tài liệu nộp kèm đều giống nhau. Cụ thể, gồm:

+/ Đơn yêu cầu ly hôn (Hai hình thức ly hôn sẽ sử dụng mẫu đơn khác nhau: Đơn yêu cầu và đơn khởi kiện ly hôn)

+/ Giấy đăng ký kết hôn (bản chính). Nếu không có bản chính thì phải xin bản sao từ sổ gốc của cơ quan tư pháp – hộ tịch.

+/ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/thẻ Căn cước của vợ và chồng (bản sao có chứng thực). Nếu không có thì sẽ thực hiện theo hướng dẫn của Tòa để nộp giấy tờ khác thay thế.

+/ Giấy khai sinh của con (nếu có – bản sao chứng thực)

+/ Giấy tờ về quyền sở hữu với tài sản chung hoặc nợ chung (nếu có).

Ngoài ra, khi bạn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương thì bạn còn có thể nộp kèm theo các bằng chứng, chứng cứ về việc vợ/chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng khiến hôn nhân lâm vào tình trạng bế tắc, không thể không làm đơn xin ly hôn đơn phương: Ngoại tình, phá tán tài sản, bạo lực gia đình…

2. Trình tự thủ tục ly hôn tại toà án khu vực

Đối với ly hôn đơn phương:

Quy trình sẽ được thực hiện theo các bước sau đây:

 Bước 1: Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện). Vợ hoặc chồng – người muốn ly hôn đơn phương phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ, tài liệu và chứng cứ về hành vi bạo lực gia đình (nếu có) của người còn lại để nộp cho Tòa án có thẩm quyền (đã nêu ở trên).

Bước 2: Hòa giải. Sau khi nhận được đơn ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ xem xét có nhận và thụ lý vụ án ly hôn không. Nếu xét thấy có căn cứ để xét đơn ly hôn đơn phương thì yêu cầu người nộp đơn nộp án phí tạm ứng và tiến hành hòa giải.

Nếu hòa giải thành thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành nếu không hòa giải được thì Tòa án đưa vụ án ra xét xử.

Bước 3: Mở phiên tòa sơ thẩm. Sau khi xét xử, Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng.

Đối với ly hôn thuận tình: 

Ly hôn thuận tình sẽ được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Thụ lý đơn. Vợ và chồng chuẩn bị hồ sơ nêu trên và nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ xem xét đơn ly hôn thuận tình, căn cứ để chấm dứt quan hệ hôn nhân và ra thông báo nộp lệ phí tạm ứng.

Sau khi vợ, chồng nộp tạm ứng lệ phí thì Tòa án sẽ mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Bước 3: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Sau khi tiến hành hòa giải mà không thành thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận ly hôn. Ngược lại, nếu hòa giải thành thì Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết việc dân sự.

ÁN PHÍ KHI LY HÔN TẠI TOÀ KHU VỰC LÀ BAO NHIÊU?

Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, mức án phí khi ly hôn cụ thể như sau:

– Án phí cho một vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;

– Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì ngoài mức án phí 300.000 đồng, đương sự còn phải chịu án phí với phần tài sản có tranh chấp, được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp.


Trên đây là một số nội dung cơ bản về vấn đề “LY HÔN TAI TOÀ ÁN KHU VỰC”. Để tham khảo thêm các vấn đề liên quan đến lĩnh vực Hôn nhân và gia đình, mời bạn xem  Tại đây

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879