Nhập khẩu hóa chất là hoạt động đưa hóa chất từ nước ngoài vào Việt Nam để phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng, phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật về điều kiện, khai báo và cấp phép theo Luật Hóa chất năm 2025.
Theo quy định của Luật Hóa chất 2025, hoạt động nhập khẩu hóa chất không chỉ là giao dịch thương mại thông thường mà là hoạt động có điều kiện, chịu sự kiểm soát chặt chẽ do tính chất nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, môi trường. Đồng thời, theo Luật Quản lý ngoại thương và Luật Đầu tư 2025, hóa chất thuộc nhóm hàng hóa.
– Ngành nghề kinh doanh có điều kiện;
– Và có thể thuộc diện hạn chế hoặc kiểm soát đặc biệt.
Vì vậy, nhập khẩu hóa chất không đơn thuần là “mua hàng về bán”, mà là quy trình pháp lý phức tạp cần kiểm soát chặt chẽ, cẩn trọng từ đầu vào đến việc sử dụng.
Ví dụ thực tế: Một doanh nghiệp sản xuất gia công hàng mỹ ký đã ký hợp đồng nhập khẩu dung môi công nghiệp để phục vụ sản xuất. Do không xác định chính xác tính chất hóa chất thuộc danh mục quản lý, doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu hóa chất như hàng hóa thông thường.
Hậu quả:
– Hàng bị giữ tại cảng;
– Bị yêu cầu bổ sung giấy phép
– Phát sinh chi phí lưu kho, lưu container và ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất của Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải xử lý trong nhiều tuần, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ sản xuất. Đây là sự việc đã xảy ra trên thực tế và phản ánh rõ ràng rằng việc thiếu hiểu biết pháp lý trong nhập khẩu hóa chất dẫn đến hậu quả tức thì.
Điều kiện nhập khẩu hóa chất là gì?
Theo quy định của pháp luật hiện hành không phải mọi chủ thể đều được tự do nhập khẩu hóa chất. Theo Luật Hóa chất 2025, Luật Doanh nghiệp 2025, Luật quản lí ngoại thương 2017 và Nghị định 26/2026/ NĐ – CP ngày 17 tháng 1 năm 2026 thì điều kiện nhập khẩu hóa chất được quy định như sau:
– Điều kiện về chủ thể kinh doanh. Cụ thể như sau:
+/ Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp; (Nếu chưa có Doanh nghiệp thì thành lập Doanh nghiệp)
+/ Có ngành nghề kinh doanh có liên quan đến hóa chất.
– Điều kiện về cơ sở vật chất. Cụ thể như sau:
+/ Kho chứa đáp ứng tiêu chuẩn an toàn hóa chất và an toàn phòng cháy, chữa cháy;
+/ Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy;
+/ Biện pháp xử lý sự cố hóa chất.
– Điều kiện về nhân sự gồm:
+/ Có người phụ trách an toàn hóa chất;
+/ Được đào tạo chuyên môn.
– Điều kiện về hồ sơ kỹ thuật gồm:
+/ Có SDS (Phiếu an toàn hóa chất);
+/ Nhãn hóa chất theo chuẩn GHS.
Trên đây là một số điều kiện bắt buộc chung liên quan đến nhập khẩu hóa chất theo quy định của pháp luật, người nhập khẩu hóa chất cần lưu ý.
Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu hóa chất phục vụ sản xuất nhưng không chuẩn bị đầy đủ SDS tiếng Việt và không xây dựng quy trình lưu trữ an toàn. Khi cơ quan chức năng kiểm tra đã tiến hành lập biên bản vi phạm và Doanh nghiệp đã bị xử phạt hành chính và buộc khắc phục điều kiện kho.
Nhập khẩu hóa chất phải xin phép khi nào?
Theo Luật Hóa chất 2025, nhập khẩu hóa chất phải xin phép trong các trường hợp sau:
– Hóa chất thuộc danh mục hạn chế nhập khẩu, để nhập khẩu Doanh nghiệp phải xin giấy phép từ Bộ Công Thương;
– Tiền chất công nghiệp phục vụ sản xuất nhưng có nguy cơ bị lạm dụng;
– Hóa chất bảng (liên quan kiểm soát quốc tế), quản lý theo Công ước Cấm vũ khí hóa học;
– Hóa chất chuyên ngành thuộc quản lý của Bộ Y tế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn…vv;
Đối với những hóa chất không thuộc diện phải xin phép nhập khẩu thì doanh nghiệp vẫn phải khai báo hóa chất khi nhập khẩu.
Các vấn đề cần biết khi tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép.
Từ kinh nghiệm tư vấn thực tế, tôi khẳng định: hồ sơ và quy trình xin giấy phép là điểm nghẽn lớn nhất của doanh nghiệp khi nhập khẩu hóa chất. Hồ sơ xin giấy phép gồm:
– Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
– Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài;
– Phiếu an toàn hóa chất; (SDS);
– Báo cáo về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán và sử dụng, tồn trữ hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 theo các Giấy phép đã được cấp;
– Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với trường hợp tổ chức sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt xuất khẩu hóa chất do chính tổ chức đó sản xuất;
– Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với trường hợp tổ chức kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ mục đích kinh doanh;
– Trường hợp xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là hóa chất Bảng 3 thuộc Phụ lục III của Nghị định số 24/2026/NĐ-CPngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chấtphải có bản sao Giấy chứng nhận sử dụng cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu không phải là quốc gia thành viên của Công ước Cấm vũ khí hóa học.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép
– Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp;
– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;
– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
– Trường hợp xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tiền chất công nghiệp thuộc Phụ lục III của Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất từ Việt Nam sang nước ngoài phải có văn bản chấp thuận của Bộ Công an.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra hồ sơ và gửi Bộ Công an những thông tin về tên, địa chỉ tổ chức đề nghị cấp phép xuất khẩu; tên gọi, hàm lượng, số lượng tiền chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu; tên cửa khẩu có hàng xuất khẩu đi qua để ra thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng cho cơ quan chức năng của nước nhập khẩu. Trường hợp Bộ Công an không thông qua yêu cầu thông báo tiền xuất khẩu thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
Trên đây là một số nội dung cơ bản theo quy định của pháp luật về “Nhập khẩu hóa chất” mà các Doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu hóa chất cần biết. Để tìm hiểu thêm các nội dung có liên quan đến các thủ tục pháp lý trong quá trình hoạt động Doanh nghiệp đề nghị Quý khách tham khảo tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.










