Hành vi lấn chiếm đất là một trong những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Đất đai 2024. Trong bối cảnh thực tế, việc xử lý tình trạng lấn chiếm trái phép ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt qua những vụ việc điển hình gần đây. Từ đó đặt ra câu hỏi: liệu hành vi “xây nhà nhầm trên đất người khác” có được coi là hành vi lấn chiếm đất trái phép được quy định trong Luật Đất đai 2024 không?
Khái niệm
Căn cứ vào Điều 3 Luật Đất đai 2024 giải thích về hành vi lấn đất, chiếm đất như sau:
Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.
Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.
Chế tài xử lí đất lấn chiếm???
Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm, hành vi lấn chiếm đất đai sẽ bị xem xét xử lí theo quy định của pháp luật hình sự hoặc xử phạt hành chính. Cụ thể như sau:
Chế tài xử lí hình sự
Theo Điều 228 Bộ luật Hình sự 2015, căn cứ để xác định hành vi lấn chiếm đất trái phép bị coi là tội phạm nếu kèm theo dấu hiệu “đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm”.
Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai
1. Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Căn cứ, quy định của pháp luật nêu trên thì chế tài xử lí hình sự đối với ” Hành vi lấn chiếm đất đại ” được chi làm 03 khung hình phạt gồm:
Khung 1: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 50 – 500 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng – 03 năm.
Khung 2: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 500 triệu đồng – 02 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 – 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:
+/ Có tổ chức;
+/ Phạm tội 02 lần trở lên;
+/ Tái phạm nguy hiểm.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10 – 50 triệu đồng.
Chế tài xử lí hành chính
Đối với trường hợp hành vi lấn chiếm đất trái phép chưa đến mức truy cứu hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về lấn đất hoặc chiếm đất thì đất bị lấn chiếm trái phép sẽ bị xử lý như sau:
| STT | Diện tích lấn, chiếm | Mức phạt tiền | |
| Khu vực nông thôn | Khu vực đô thị | ||
| Lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đã quản lý, được thể hiện trong hồ sơ địa chính thuộc địa giới hành chính của xã hoặc các văn bản giao đất để quản lý | |||
| 1 | Lấn, chiếm dưới 0,02 héc ta | Từ 03 – 05 triệu đồng | Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 01 tỷ đồng đối với tổ chức |
| 2 | Lấn, chiếm từ 0,02 đến dưới 0,05 héc ta | Từ 05 – 10 triệu đồng | |
| 3 | Lấn, chiếm từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta | Từ 10 – 20 triệu đồng | |
| 4 | Lấn, chiếm từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta | Từ 20 – 50 triệu đồng | |
| 5 | Lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 trở lên | Từ 50 – 100 triệu đồng | |
| 6 | Lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 02 trở lên | Từ 100 – 150 triệu đồng | |
| 7 | Lấn, chiếm từ 02 héc ta trở lên | Từ 150 – 200 triệu đồng | |
| Lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất | |||
| 1 | Lấn, chiếm dưới 0,02 héc ta | Từ 03 – 05 triệu đồng | Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 01 tỷ đồng đối với tổ chức |
| 2 | Lấn, chiếm từ 0,02 đến dưới 0,05 héc ta | Từ 05 – 10 triệu đồng | |
| 3 | Lấn, chiếm từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta | Từ 10 – 30 triệu đồng | |
| 4 | Lấn, chiếm từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta | Từ 30 – 50 triệu đồng | |
| 5 | Lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 trở lên | Từ 50 – 100 triệu đồng | |
| 6 | Lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 02 trở lên | Từ 100 – 150 triệu đồng | |
| 7 | Lấn, chiếm từ 02 héc ta trở lên | Từ 150 – 200 triệu đồng | |
| Lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất | |||
| 1 | Lấn, chiếm dưới 0,02 héc ta | Từ 05 – 10 triệu đồng | Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 01 tỷ đồng đối với tổ chức |
| 2 | Lấn, chiếm từ 0,02 đến dưới 0,05 héc ta | Từ 10 – 20 triệu đồng | |
| 3 | Lấn, chiếm từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta | Từ 20 – 30 triệu đồng | |
| 4 | Lấn, chiếm từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta | Từ 30 – 50 triệu đồng | |
| 5 | Lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 trở lên | Từ 50 – 100 triệu đồng | |
| 6 | Lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên | Từ 100 – 200 triệu đồng | |
| Lấn, chiếm đất phi nông nghiệp | |||
| 1 | Lấn, chiếm dưới 0,02 héc ta | Từ 05 – 10 triệu đồng | Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 01 tỷ đồng đối với tổ chức |
| 2 | Lấn, chiếm từ 0,02 đến dưới 0,05 héc ta | Từ 10 – 30 triệu đồng | |
| 3 | Lấn, chiếm từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta | Từ 30 – 50 triệu đồng | |
| 4 | Lấn, chiếm từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta | Từ 50 – 100 triệu đồng | |
| 5 | Lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 trở lên | Từ 100 – 150 triệu đồng | |
| 6 | Lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên | Từ 150 – 200 triệu đồng | |
Từ những phân tích trên có thể thấy, việc “xây nhà nhầm trên đất người khác” với lỗi cố ý vi phạm pháp luật được xác định là việc sử dụng đất do Nhà nước quản lý mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, hoặc sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người khác mà chưa được họ đồng ý. Hành vi này có thể dẫn đến hậu quả pháp lý như: bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Đất đai; buộc khôi phục tình trạng ban đầu, tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; bồi thường thiệt hại cho chủ sử dụng đất hợp pháp; và trong trường hợp có đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Bị lấn chiếm đất thì xử lý như thế nào?
Căn cứ quy định tại các Điều 235 và Điều 236 Luật Đất đai 2024 thì việc tranh chấp về quyền sử dụng đất sẽ được giải quyết theo trình tự sau đây:
Bước 1: Thương lượng, hòa giải với người có hành vi lấn chiếm để đòi lại phần diện tích đất bị lấn chiếm
Theo khoản 1 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải theo quy định của pháp luật. Trước khi nộp đơn khởi kiện ra Tòa án, các bên phải thực hiện việc hòa giải tại cơ sở UBND xã nơi có đất tranh chấp.
Bước 2: Hòa giải tại UBND cấp xã nếu không thể tự hòa giải
Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, chủ tịch UBND xã sẽ thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai, việc hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.
Trường hợp hòa giải thành công, các bên thực hiện theo kết quả hòa giải, nếu có thay đổi về diện tích đất thì trong 30 ngày phải gửi văn bản kết quả hòa giải đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quyết định giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành.
Bước 3: Người bị lấn chiếm đất khởi kiện lên Tòa án nếu hòa giải không thành
Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định khi tranh chấp xảy ra, nếu các bên có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì do Tòa án giải quyết.
Trường hợp không có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
+/ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024
+/ Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự
Trên đây là một số nội dung cơ bản về “Xử lý đất lấn chiếm trái phép”. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến pháp luật Đất đai, mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"


