Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2025). Có thể hiểu đây là hành vi cố ý không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thuế nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, được miễn, được khấu trừ.
Hành vi trốn thuế có thể do cá nhân thực hiện hoặc pháp nhân thương mại, và mức xử lý phụ thuộc vào số tiền trốn thuế, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi.
Các hành vi trốn thuế
Theo khoản 1 Điều 200, các hành vi sau đây bị coi là hành vi trốn thuế:
+/ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật.
+/ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
+/ Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
+/ Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
+/ Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
+/ Khai sai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung.
+/ Cố ý kê khai sai thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (không thuộc tội buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa).
+/ Thông đồng nhập khẩu hàng hóa trái quy định.
+/ Sử dụng hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế sai mục đích mà không khai báo.
Trách nhiệm hình sự của cá nhân
Cá nhân phạm tội trốn thuế khi trốn thuế với số tiền là từ 100 triệu đến dưới 300 triệu hoặc dưới 100 triệu nhưng đã từng bị xử phạt hành chính hoặc bị kết án về tội trốn thuế hoặc các tội liên quan mà chưa xóa án tích.
Mức hình phạt đối với cá nhân
– Phạt tiền 100–500 triệu hoặc phạt tù 3 tháng – 1 năm, áp dụng cho các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 200.
– Phạt tiền 500 triệu – 1,5 tỷ hoặc phạt tù 1–3 năm
Khi phạm tội có các yếu tố tăng nặng:
+/ Có tổ chức
+/ Số tiền trốn thuế từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ
+/ Lợi dụng chức vụ quyền hạn
+/ Phạm tội nhiều lần
+/ Tái phạm nguy hiểm
– Phạt tiền 1,5 – 4,5 tỷ hoặc phạt tù 2–7 năm, áp dụng khi trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên.
Hình phạt bổ sung
+/ Phạt tiền thêm 20–100 triệu
+/ Cấm hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ 1–5 năm
+/ Tịch thu tài sản
Trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
– Phạt tiền 300 triệu – 1 tỷ đồng, áp dụng khi pháp nhân trốn thuế từ 200–300 triệu, hoặc trốn thuế 100–200 triệu nhưng trước đó đã bị xử phạt hành chính hoặc bị kết án về tội này.
– Phạt tiền 1 – 3 tỷ đồng, áp dụng khi pháp nhân vi phạm các trường hợp:
+/ Có tổ chức
+/ Trốn thuế từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ
+/ Phạm tội nhiều lần
+/ Tái phạm nguy hiểm
– Phạt tiền 3 – 10 tỷ hoặc đình chỉ hoạt động 6 tháng – 3 năm áp dụng khi trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên
– Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn Nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 BLHS (tội phạm đặc biệt nghiêm trọng).
Hình phạt bổ sung đối với pháp nhân
+/ Phạt tiền 50–200 triệu
+/ Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực
+/ Cấm huy động vốn 1–3 năm
Doanh nghiệp cần làm gì để tránh rủi ro hình sự trong trốn thuế?
Thiết lập hệ thống kế toán – kiểm toán minh bạch: Doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống kế toán – kiểm toán minh bạch để đảm bảo mọi giao dịch tài chính đều được ghi nhận chính xác, đầy đủ và đúng quy định. Việc tổ chức sổ sách rõ ràng, kiểm soát nội bộ hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tốt dòng tiền mà còn phòng ngừa sai phạm trong quá trình kê khai thuế. Một hệ thống minh bạch cũng giúp phát hiện sớm các rủi ro phát sinh, tránh việc vô ý hoặc cố ý thực hiện các hành vi dẫn đến trốn thuế.
Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn điện tử: Việc kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn điện tử là yêu cầu bắt buộc để doanh nghiệp không rơi vào tình trạng sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn khống hoặc hóa đơn không có giá trị pháp lý. Doanh nghiệp cần đối chiếu thông tin hóa đơn trên hệ thống của Tổng cục Thuế, kiểm tra chữ ký số, mã tra cứu, ngày lập và tính hợp lệ của nhà cung cấp. Sự cẩn trọng này giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị xử phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự do sử dụng hóa đơn không hợp pháp.
Không sử dụng hóa đơn mua bán lòng vòng: Doanh nghiệp tuyệt đối tránh sử dụng các hóa đơn mua bán lòng vòng, hóa đơn quay vòng giữa nhiều đơn vị để hợp thức hóa chi phí. Đây là hành vi thường xuyên bị các cơ quan thuế và cơ quan điều tra xác định là dấu hiệu của việc trốn thuế, làm sai lệch nghĩa vụ thuế thực tế. Chỉ sử dụng hóa đơn từ giao dịch thật, hàng hóa dịch vụ có thật giúp doanh nghiệp bảo đảm tuân thủ pháp luật và giảm thiểu nguy cơ bị truy cứu hình sự.
Khai thuế đúng thời hạn, không để quá 90 ngày: Một trong những hành vi cấu thành tội trốn thuế theo Điều 200 BLHS là nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày so với thời hạn. Vì vậy, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt lịch trình kê khai, nộp thuế và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định. Việc phân công nhân sự chuyên trách và sử dụng phần mềm quản lý thuế sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro quên hạn hoặc nộp chậm, tránh vi phạm pháp luật.
Quản lý xuất – nhập khẩu minh bạch: Đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất – nhập khẩu, quản lý minh bạch là yếu tố then chốt để tránh các hành vi khai sai, khai thiếu giá trị hoặc chủng loại hàng hóa. Doanh nghiệp cần đảm bảo tờ khai hải quan, chứng từ vận chuyển, hóa đơn và chứng từ liên quan phản ánh đúng thực tế hàng hóa. Mọi thông tin sai lệch đều có thể bị coi là thủ đoạn trốn thuế, đặc biệt trong lĩnh vực thuế XNK – nơi kiểm soát chặt chẽ và dễ phát sinh rủi ro hình sự.
Tăng cường tuân thủ nội bộ, đào tạo nhân sự kế toán – thuế: Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật quy định pháp luật thuế mới và đào tạo nhân sự kế toán – thuế để đảm bảo hiểu đúng, làm đúng. Quy trình tuân thủ nội bộ phải được thiết lập chặt chẽ, bao gồm kiểm soát chứng từ, hóa đơn, quy trình kê khai và lưu trữ tài liệu. Nhân sự nắm vững quy định sẽ giúp hạn chế sai sót, đặc biệt là các lỗi vô ý có thể bị xem là hành vi gian lận thuế nếu gây hậu quả lớn.
Tham vấn luật sư thuế trong các giao dịch lớn: Trong các giao dịch có giá trị lớn, giao dịch xuyên biên giới hoặc giao dịch có cấu trúc phức tạp, doanh nghiệp nên tham vấn luật sư thuế để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật. Luật sư sẽ hỗ trợ đánh giá rủi ro, hướng dẫn lập hồ sơ, giải thích quy định và đề xuất phương án tối ưu. Việc tham vấn chuyên gia không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị xử phạt mà còn tạo lợi thế trong quản trị thuế và vận hành minh bạch.
BLHS Việt Nam quy định chặt chẽ về tội trốn thuế, với trách nhiệm pháp lý nặng đối với cả cá nhân và pháp nhân thương mại. Doanh nghiệp và người nộp thuế cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định thuế để tránh rủi ro bị xử phạt hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










