Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

luбє­t duy hЖ°ng

Ngày càng nhiều nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn Việt Nam như một điểm đến đầu tư tiềm năng nhờ môi trường chính trị ổn định, chi phí lao động cạnh tranh và các chính sách hội nhập kinh tế sâu rộng. Tuy nhiên, để đầu tư hợp pháp và hiệu quả tại Việt Nam, nhà đầu tư bắt buộc phải tuân thủ một quy trình pháp lý gồm 5 bước chính: xác định ngành nghề – hình thức đầu tư, xin chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu thuộc diện), xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), thành lập tổ chức kinh tế (ERC), và thực hiện các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp.

Quy trình nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam là yếu tố quan trọng mà bất kỳ nhà đầu tư quốc tế nào cũng cần nắm rõ để đảm bảo hoạt động hợp pháp và hiệu quả. Nhằm giúp nhà đầu tư hiểu rõ và thực hiện đúng các bước này, bài viết dưới đây sẽ trình bày một số nội dung cơ bản mà nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam phải thực hiện.

Xác định ngành nghề và hình thức đầu tư

Bước đầu tiên để đầu tư vào Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài phải xác định ngành nghề đầu tư. Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư kinh doanh những ngành nghề không cấm. Tuy nhiên, pháp luật đầu tư cũng hạn chế việc tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số ngành nghề theo quy định tại Điều 15 Nghị định 31/2021/NĐ – CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư 2020 như sau:

“Điều 15. Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

1. Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và hạn chế về tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đó được quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được công bố tại Phụ lục I của Nghị định này.

2. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư và được đăng tải, cập nhật theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Ngoài điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện (nếu có) sau đây:

a) Sử dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;

b) Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước;

c) Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;

d) Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ;

đ) Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;

e) Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

– Danh mục ngành nghề cấm đầu tư;

– Ngành nghề đầu tư có điều kiện phải đáp ứng theo Điều 9, Điều 10 Luật Đầu tư 2020.

Danh mục chi tiết nằm tại Phụ lục I, II của Luật và Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Hiện nay, có một số hình thức đầu tư phổ biến như sau:

– Thành lập tổ chức kinh tế mới (công ty 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh);

– Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam;

– Đầu tư theo hợp đồng BCC;

– Đầu tư theo hình thức PPP (trong các lĩnh vực được phép).”

Các trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư.

Theo quy định của Luật đầu tư 2020 thì các dự án sau phải tiến hành thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư và thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư như sau:

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

1. Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;

2. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;

3. Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

4. Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

1. Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;

c) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

d) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

đ) Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

e) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;

h) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

2. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;

3. Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;

4. Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trừ các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;

c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);

d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

2. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.

Quy trình nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)

Nếu dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương, nhà đầu tư phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Investment Registration Certificate – IRC).

Hồ sơ xin IRC gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án;

– Đề xuất dự án đầu tư (mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm);

– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính;

– Tài liệu pháp lý của nhà đầu tư;

– Giải trình điều kiện đầu tư (nếu đầu tư ngành nghề có điều kiện).

Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư (SKHĐT).
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ.

Việc được cấp IRC là điều kiện bắt buộc trước khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Thành lập tổ chức kinh tế (ERC)

Sau khi có IRC, nhà đầu tư tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp để được cấp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC – Enterprise Registration Certificate).

Điều kiện khi thành lập tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài:

– Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với từng ngành nghề;

– Có trụ sở hợp pháp và địa điểm thực hiện dự án;

– Bảo đảm năng lực tài chính;

– Tuân thủ điều kiện về quốc phòng – an ninh (nhất là dự án liên quan đất đai);

– Đáp ứng điều kiện ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Tùy theo tỷ lệ vốn và lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp có thể trở thành:

– Doanh nghiệp FDI (từ 1% vốn nước ngoài tùy ngành nghề);

– Doanh nghiệp Việt Nam có yếu tố nước ngoài (nếu tỷ lệ dưới ngưỡng theo cam kết WTO hoặc pháp luật chuyên ngành).

Thực hiện các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp

Để doanh nghiệp nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, nhà đầu tư cần hoàn tất:

Các thủ tục bắt buộc sau cấp phép:

– Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) tại ngân hàng;

– Góp vốn đúng hạn (thường trong 90 ngày kể từ ngày cấp ERC);

– Khắc dấu – đăng ký thuế – mua chữ ký số – phát hành hóa đơn điện tử;

– Đăng ký lao động, tham gia BHXH cho nhân sự;

– Xin giấy phép con đối với ngành nghề có điều kiện ( như: thương mại điện tử, logistics, giáo dục, y tế…).

Việc thực hiện đầy đủ các thủ tục hậu kiểm giúp doanh nghiệp tránh vi phạm và xử phạt hành chính.


Trên đây là một số nội dung cơ bản về “Đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam”. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp, mời bạn đọc tham khảo Tại đây.

Block "ket-bai-viet" not found

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879