NGHĨA VỤ NỘP THUẾ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

luбє­t duy hЖ°ng

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng minh bạch và chuyên nghiệp, việc thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ nộp thuế trở thành yêu cầu bắt buộc, đồng thời là yếu tố tạo dựng uy tín và sự bền vững của doanh nghiệp.

Nghĩa vụ nộp thuế là một trong những trách nhiệm cơ bản và quan trọng nhất của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh. Trong bài viết dưới đây, Luật Duy Hưng sẽ phân tích các nghĩa vụ thuế mà doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành, giúp doanh nghiệp hiểu rõ và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ nộp thuế là gì?

Hiện nay, Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản có liên quan không định nghĩa cụ thể “Nghĩa vụ nộp thuế”. Tuy nhiên, khoản 12 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 giải thích “Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế” như sau:

“Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là việc nộp đủ số tiền thuế phải nộp, số tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước”.

Từ quy định này, nghĩa vụ nộp thuế được hiểu là trách nhiệm pháp lý của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong việc kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và khoản thu khác vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.

Nghĩa vụ nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

(1) Thuế suất TNDN

– Theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thuế suất phổ thông là 20%.

– Theo Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thuế suất ưu đãi từ 10% – 17% tùy lĩnh vực và địa bàn ưu đãi.

(2) Thu nhập chịu thuế

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế TNDN 2025:

– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

– Thu nhập khác theo khoản 2 Điều 3.

(3) Kê khai, nộp thuế

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019:

– Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

– Doanh nghiệp phải nộp đủ tiền thuế trong thời hạn này.

(4) Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển lợi nhuận:

– Khi kết thúc năm tài chính, hoặc

– Khi kết thúc hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Không được chuyển lợi nhuận nếu công ty có lỗ luỹ kế.

NGHĨA VỤ NỘP THUẾ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Thuế Nhà thầu nước ngoài (NTNN)

(1) Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài:

– Kinh doanh tại Việt Nam; hoặc

– Có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thông qua hợp đồng/thỏa thuận với bên Việt Nam (kể cả doanh nghiệp FDI).

(2) Thành phần thuế

Thuế NTNN có thể bao gồm:

– Thuế GTGT và TNDN đối với tổ chức;

– Hoặc thuế TNCN đối với cá nhân.

(3) Các khoản thanh toán chịu thuế NTNN

Bao gồm:

– Lãi vay;

– Tiền bản quyền;

– Phí dịch vụ;

– Tiền thuê tài sản;

– Phí bảo hiểm;

– Dịch vụ vận chuyển;

– Chuyển nhượng chứng khoán;

– Hàng hóa cung cấp tại Việt Nam hoặc kèm dịch vụ thực hiện ở Việt Nam.

(4) Cổ tức/lợi tức

Cổ tức/lợi tức trả cho nhà đầu tư nước ngoài không chịu thuế nhà thầu và không chịu thuế chuyển lợi nhuận.

(5) Thuế chuyển nhượng vốn

– Thuế suất: 20% đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

– Nếu bên chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài, bên nhận chuyển nhượng tại Việt Nam có trách nhiệm xác định, khấu trừ và nộp thuế thay.

– Cơ quan thuế có quyền điều chỉnh giá chuyển nhượng nếu không phù hợp giá thị trường.

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

(1) Đối tượng chịu thuế

Theo Điều 3 Luật GTGT 2024, hàng hóa, dịch vụ dùng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng tại Điều 5.

(2) Hàng hóa và dịch vụ trong nước

– Công ty nội địa phải tính thuế GTGT với hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Hàng hóa mua từ tổ chức/cá nhân nước ngoài cũng thuộc phạm vi chịu thuế.

(3) Hàng hóa nhập khẩu

– Chịu thuế GTGT khi làm thủ tục hải quan, cùng với thuế nhập khẩu.

– Dịch vụ nhập khẩu chịu thuế theo cơ chế thuế NTNN.

(4) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu — thuế suất 0%

Theo khoản 1 Điều 9 Luật GTGT 2024:

– Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức/cá nhân nước ngoài (kể cả khu phi thuế quan) được áp dụng thuế suất 0%.

Không áp dụng 0% đối với các trường hợp tại điểm d khoản 1 Điều 9 như:

– Tái bảo hiểm ra nước ngoài;

– Dịch vụ cấp tín dụng;

– Bưu chính, viễn thông;

– Một số sản phẩm thuộc khoản 23 Điều 5.

(5) Kê khai và điều chỉnh

Theo điểm đ khoản 1 Điều 14:

– Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khi phát hiện sai sót của tháng/quý.

Thuế Xuất nhập khẩu

(1)Thuế nhập khẩu

– Phần lớn hàng nhập khẩu chịu thuế, trừ trường hợp miễn thuế.

– Công thức tính: Trị giá tính thuế × Thuế suất.

– Thuế suất gồm: Thông thường; Ưu đãi; Ưu đãi đặc biệt (tùy xuất xứ).

– Thuế GTGT hàng nhập khẩu thường: 5% hoặc 10%.

(2) Thuế xuất khẩu

– Chỉ áp dụng với một số mặt hàng như: tài nguyên khoáng sản, dầu thô, cát, đá, lâm sản, phế liệu kim loại,…

– Mức thuế dao động 0% – 40%.

Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân nước ngoài

(1) Xác định đối tượng cư trú

Theo Điều 2 Luật TNCN 2007, cá nhân cư trú là người:

– Ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên, hoặc

– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam và không chứng minh được cư trú tại nước khác.

Đối tượng cư trú phải nộp thuế TNCN trên toàn bộ thu nhập toàn cầu.

(2) Đối tượng không cư trú

– Thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công: 20% trên thu nhập liên quan đến Việt Nam.

– Thu nhập khác áp dụng mức thuế riêng, có thể theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

(3) Khấu trừ thuế đã nộp tại nước ngoài

– Thuế TNCN đã nộp ở nước ngoài được trừ vào thuế phải nộp tại Việt Nam nếu phát sinh thu nhập tại nước ngoài.

(4) Kê khai và nộp thuế

– Kê khai theo tháng/quý: chậm nhất ngày 20 của tháng sau hoặc cuối tháng tiếp theo quý kê khai.

– Quyết toán:

+/ Tổ chức trả thu nhập: chậm nhất tháng thứ 3 của năm sau.

+/ Cá nhân: chậm nhất tháng thứ 4 của năm sau.

(5) Cá nhân nước ngoài rời Việt Nam: Phải quyết toán thuế trước khi xuất cảnh.


Trên đây là một số nội dung cơ bản về “Nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư nước ngoài”. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp, mời bạn đọc tham khảo Tại đây.

Block "ket-bai-viet" not found

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879