Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản bằng dùng thủ đoạn gian dối để người khác tin tưởng giao tài sản cho người phạm tội. Đây là một trong những tội phạm phổ biến hiện nay, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ phát triển, các hành vi lừa đảo qua mạng ngày càng tinh vi.
Dấu hiệu cấu thành tội phạm
– Khách thể của tội phạm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản xâm phạm quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân. Đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản bao gồm: vật, tiền.
– Mặt khách quan của tội phạm: Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở việc người phạm tội có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác. Tuy nhiên, khác với các tội phạm có tính chất chiếm đoạt khác, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Thông qua việc gian dối đó mà người có tài sản tin tưởng và tự nguyện giao tài sản cho người phạm tội.
– Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.
– Mặt chủ quan của tội phạm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.

Mức xử phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định như sau
– Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
+/ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
+/ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
+/ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+/ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
+/ Có tổ chức;
+/ Có tính chất chuyên nghiệp;
+/ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
+/ Tái phạm nguy hiểm;
+/ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
+/ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
+/ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
+/ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân
+/ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
+/ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
– Hình phạt bổ sung: ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên môi trường mạng phải làm gì?
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản đang ngày càng phổ biến, đặc biệt trên môi trường mạng như Facebook, Zalo, Telegram, đầu tư tài chính online… Khi rơi vào tình huống này, nhiều người hoang mang, không biết xử lý thế nào để lấy lại tiền và bảo vệ quyền lợi của mình.
– Xác định rõ tình huống bị lừa: Việc đầu tiên cần làm không phải là hoảng loạn mà là xác định chính xác bạn đã bị lừa như thế nào:
+/ Bị giả mạo ngân hàng, công an yêu cầu chuyển tiền;
+/ Bị lừa mua hàng online, đặt cọc nhưng không giao hàng;
+/ Bị dụ đầu tư tài chính, tiền ảo, đa cấp;
+/ Bị vay tiền qua app, sau đó bị chiếm đoạt;
+/ Bị hack tài khoản mạng xã hội để vay tiền người quen;
Việc xác định đúng bản chất giúp bạn: Chọn đúng hướng xử lý, cấp thông tin chính xác cho cơ quan chức năng
– Thu thập và lưu giữ toàn bộ chứng cứ
+/ Nội dung tin nhắn (Facebook, Zalo, SMS…);
+/ Lịch sử cuộc gọi, ghi âm (nếu có);
+/ Sao kê chuyển khoản ngân hàng;
+/ Thông tin tài khoản nhận tiền;
+/ Hình ảnh, video, hợp đồng (nếu có);
+/ Link website, tài khoản mạng xã hội của đối tượng.
Lưu ý: Không xóa tin nhắn dù đã phát hiện bị lừa nên chụp màn hình và lưu file gốc để tránh bị mất dữ liệu.
– Liên hệ ngay với ngân hàng để phong tỏa giao dịch:
+/ Gọi hotline ngân hàng ngay lập tức;
+/ Yêu cầu kiểm tra giao dịch và hỗ trợ khẩn cấp;
+/ Đề nghị phong tỏa tài khoản nhận tiền;
– Trình báo cơ quan công an
Sau khi thu thập chứng cứ, cần tố giác hành vi lừa đảo đến cơ quan có thẩm quyền.
– Nơi nộp đơn: Công an xã/phường nơi bạn cư trú.
– Nội dung đơn tố giác tội phạm gồm:
+/ Thông tin người tố giác;
+/ Thời gian, địa điểm xảy ra vụ việc;
+/ Diễn biến chi tiết hành vi lừa đảo;
+/ Số tiền/tài sản bị chiếm đoạt;
+/ Thông tin đối tượng (nếu có);
+/ Tài liệu, chứng cứ kèm theo;
– Hình thức nộp đơn: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
– Theo dõi và phối hợp giải quyết vụ việc
Sau khi nộp đơn, bạn cần:
+/ Giữ liên lạc với cơ quan điều tra;
+/ Bổ sung chứng cứ khi được yêu cầu;
+/ Tham gia làm việc khi có giấy triệu tập.
Lưu ý:
+/ Không tự ý thỏa thuận với đối tượng nếu chưa có sự hướng dẫn của cơ quan chức năng
+/ Tránh bị lừa thêm lần nữa bởi các “dịch vụ lấy lại tiền” không rõ nguồn gốc
Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.










