“Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có được nhận thừa kế quyền sử dụng đất tại Việt Nam hay không?” là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm trong thực tiễn, đặc biệt trong bối cảnh các giao dịch, quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài ngày càng phổ biến. Pháp luật Việt Nam hiện hành đã có những quy định cụ thể về quyền nhận thừa kế quyền sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, đồng thời xác lập các điều kiện, giới hạn nhất định nhằm bảo đảm việc quản lý và sử dụng đất phù hợp với quy định pháp luật.
Người gốc Việt Nam định cư nước ngoài được hiểu như thế nào?
Căn cứ Khoản 4 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, người gốc Việt nam định cư ở nước ngoài được xác định như sau: “Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài”.
Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có được nhận thừa kế đất tại Việt Nam hay không?
Theo quy định của pháp luật hiện hành, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn có quyền thừa kế nhà đất tại Việt Nam, tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện nhất định liên quan đến việc sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất và điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam.
Quyền nhận thừa kế quyền sử dụng đất
Căn cứ điểm đ Khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024 quy định: “đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Trường hợp người được thừa kế là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó”
Dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 44 Luật Đất đai 2024 quy định: “1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.”
* Điều kiện nhập cảnh hợp lệ vào Việt Nam: Mục 3 Công văn 450/VPCP-QHQT năm 2022 có hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục nhập cảnh cho người Việt Nam về nước.
Như vậy, cá nhân sử dụng đất có quyền để lại thừa kế quyền sử dụng đất, cũng như tài sản gắn liền với đất của mình. Trường hợp người thừa kế là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì:
+) Nếu thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Đất đai 2024, tức là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, thì họ có quyền trực tiếp nhận thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
+) Nếu không thuộc đối tượng này (ví dụ: không đủ điều kiện nhập cảnh, hoặc không được phép sở hữu nhà đất tại Việt Nam), thì họ chỉ được hưởng giá trị của phần di sản thừa kế, chứ không được đứng tên quyền sử dụng đất.
Điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: “b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai”
Điều này đồng nghĩa rằng, chỉ khi có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam, họ mới có thể trực tiếp đứng tên và quản lý di sản thừa kế là nhà đất.
Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thừa kế quyền sử dụng đất có cần phải công chứng không?
Căn cứ theo khoản 1, khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan
[…]
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.”
Như vậy, văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng, hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trên đây là bài viết Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có được nhận thừa kế đất tại Việt Nam hay không?” Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực đất đai. Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.




