Người nước ngoài đứng tên trên sổ đỏ có được không? Làn sóng người nước ngoài đến Việt Nam sinh sống và làm việc đang bùng nổ hơn bao giờ hết, kéo theo đó là một “cơn sốt” nhu cầu sở hữu bất động sản tại đây. Thế nhưng, giữa mong muốn “an cư lạc nghiệp” và thực tế pháp lý luôn có những khoảng cách. Liệu một người mang quốc tịch nước ngoài có thể đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam hay không? Họ phải thỏa mãn những điều kiện nào? Hãy cùng Luật Duy Hưng giải mã câu trả lời ngay dưới đây.
Người nước ngoài theo quy định pháp luật được hiểu là gì?
Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định: “Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam”. Theo đó giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Liên hợp quốc cấp, gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu).
Như vậy, người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam được hiểu là:
+) Người mang quốc tịch của một nước khác (không phải quốc tịch Việt Nam) và có giấy tờ hợp pháp để chứng minh như hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài hoặc Liên Hợp Quốc cấp (theo Khoản 1 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008).
+) Người không quốc tịch – không có cả quốc tịch Việt Nam lẫn quốc tịch nước ngoài (theo Khoản 2 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008).
Cả hai nhóm đối tượng này khi thực hiện các hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hoặc cư trú tại Việt Nam thì đều được coi là “người nước ngoài” và chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam dành cho người nước ngoài.
Người nước ngoài đứng tên trên sổ đỏ có được không?
Căn cứ Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định về người sử dụng đất như sau:
“ Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm:
a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
4. Cộng đồng dân cư;
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.”
Như vậy, có thể thấy trong số các trường hợp được quyền sử dụng đất tại Việt Nam theo Luật Đất đai 2024 mới nhất, không bao gồm có cá nhân người nước ngoài. Do đó hiện nay người nước ngoài vẫn không được phép đứng tên sổ đỏ.
Người nước ngoài được nhận thừa kế là quyền sử dụng đất thì làm thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 44 Luật Đất đai 2024, tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đều là người nước ngoài/người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người nhận thừa kế không được cấp Sổ đỏ nhưng được chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế như sau:
– Tặng cho quyền sử dụng đất: Người được tặng cho là Nhà nước, cho cộng đồng dân cư để xây công trình phục vụ lợi ích chung công đồng, mở rộng đường giao thông, để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương…, phù hợp quy định và người nhận thừa kế là người được tên bên tặng cho trong hợp đồng/văn bản cam kết tặng cho.
– Chưa chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất: Người nhận thừa kế/người đại diện theo ủy quyền bằng văn bản nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật Sổ địa chính.
Trên đây là bài viết Người nước ngoài đứng tên trên sổ đỏ có được không? Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực đất đai. Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.










