CON NUÔI ĐƯỢC THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG?

luбє­t duy hЖ°ng

Nhiều gia đình nhận con nuôi từ nhỏ, cùng chung sống, chăm sóc như con ruột trong hàng chục năm. Khi cha, mẹ nuôi qua đời để lại đất đai nhưng không có di chúc, câu hỏi đặt ra là: con nuôi có được đứng tên, được chia quyền sử dụng đất như con đẻ hay không? Thực tế cho thấy đây là một trong những tranh chấp thừa kế phổ biến nhất, đặc biệt khi các con đẻ trong gia đình không thừa nhận quyền lợi của người con nuôi.

Bài viết dưới đây, Luật Duy Hưng sẽ phân tích căn cứ pháp luật cụ thể, chỉ ra các điều kiện, thủ tục và những rủi ro cần lưu ý để bạn đọc bảo vệ đúng quyền lợi hợp pháp của mình.

Căn cứ pháp lý về quyền thừa kế của con nuôi

– Bộ luật Dân sự 2015

– Luật Đất đai 2024 

– Luật Nuôi con nuôi 2010 

CON NUÔI ĐƯỢC THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG?Con nuôi được thừa kế trong những trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Như vậy, con nuôi đứng ngang hàng với con đẻ trong hàng thừa kế thứ nhất. Theo khoản 2 Điều 651, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Điều này có nghĩa là nếu cha/mẹ nuôi mất mà không để lại di chúc, con nuôi được chia phần di sản bằng với con đẻ, không bị phân biệt đối xử về mặt pháp lý.

Tuy nhiên, không phải tất cả các quan hệ con nuôi trên thực tế đều được công nhận. Để được hưởng quyền thừa kế di sản của cha mẹ nuôi để lại thì: 

– Con nuôi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện để trở thành con nuôi hợp pháp của người cha mẹ nuôi đã mất.

– Việc nhận con nuôi phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật theo Luật Nuôi con nuôi.

Con nuôi có thể nhận thừa kế quyền sử dụng đất của cha, mẹ nuôi theo hai căn cứ:

– Thừa kế theo di chúc: Nếu cha, mẹ nuôi để lại di chúc hợp pháp chỉ định con nuôi được hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản là quyền sử dụng đất, con nuôi được nhận theo đúng nội dung di chúc.

– Thừa kế theo pháp luật: Trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc di chúc không định đoạt hết di sản, phần di sản còn lại được chia theo pháp luật. Khi đó, con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651, được chia phần bằng với con đẻ, cha/mẹ đẻ (nếu còn sống) và vợ/chồng của người để lại di sản.

Lưu ý: quan hệ thừa kế theo Điều 653 chỉ phát sinh giữa con nuôi với cha nuôi, mẹ nuôi, không đương nhiên phát sinh quyền thừa kế giữa con nuôi với những người thân thích khác của cha, mẹ nuôi (ông bà nuôi, anh chị em của cha mẹ nuôi…), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Con nuôi được thừa kế thế vị không?

Căn cứ Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015 dẫn chiếu rõ con nuôi được thừa kế theo Điều 652 (thừa kế thế vị). Theo đó, nếu người con nuôi chết trước hoặc chết cùng thời điểm với cha, mẹ nuôi, thì con của người con nuôi (cháu) được hưởng phần di sản mà cha/mẹ mình lẽ ra được hưởng nếu còn sống.

Con nuôi thực tế (không đăng ký) được thừa kế đất không?

Đây là vướng mắc rất phổ biến, đặc biệt với các trường hợp nhận nuôi từ trước khi Luật Nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực. Về nguyên tắc:

Quan hệ thừa kế theo Điều 653 chỉ được công nhận khi việc nuôi con nuôi đã được đăng ký hợp pháp tại cơ quan có thẩm quyền.

Nếu việc nhận nuôi chưa từng đăng ký, người con nuôi không đương nhiên có quyền thừa kế theo hàng thừa kế thứ nhất như con nuôi hợp pháp.

Tuy nhiên, thực tiễn xét xử ghi nhận một số trường hợp “nuôi con nuôi thực tế” phát sinh trước ngày Luật Nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực, đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nội dung của việc nuôi con nuôi (có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ – con, được hàng xóm, chính quyền địa phương xác nhận) vẫn có thể được xem xét công nhận, tùy vào thời điểm phát sinh quan hệ và chứng cứ cụ thể.

Do đây là vấn đề còn phụ thuộc nhiều vào chứng cứ và bối cảnh phát sinh quan hệ nuôi con nuôi, bạn đọc rơi vào trường hợp này nên trao đổi trực tiếp với Luật sư để được đánh giá hồ sơ cụ thể, tránh tự suy đoán dẫn đến bỏ lỡ quyền lợi hoặc khởi kiện không có căn cứ.

Điều kiện để con nuôi thực hiện quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất

Sau khi xác định con nuôi thuộc diện được hưởng di sản, để thực hiện được quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất (đăng ký sang tên), theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, cần đáp ứng các điều kiện:

– Thửa đất không có tranh chấp, hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, quyết định/phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật, hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên, không bị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;

– Đất còn trong thời hạn sử dụng;

– Người nhận thừa kế phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc các loại giấy chứng nhận tương đương) đứng tên người để lại di sản, hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật Đất đai 2024, ngay cả khi thửa đất chưa có Giấy chứng nhận (đây là điểm mở, tạo thuận lợi hơn cho người nhận thừa kế so với các giao dịch chuyển nhượng thông thường).

Trường hợp con nuôi không được hưởng di sản

Căn cứ theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, con nuôi (cũng như bất kỳ người thừa kế nào khác) sẽ không được quyền hưởng di sản nếu thuộc một trong các trường hợp:

– Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản;

– Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

– Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

– Có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc nhằm hưởng di sản trái ý chí người để lại di sản.

Trường hợp người để lại di sản đã biết rõ hành vi của người thừa kế nêu trên mà vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc, thì người đó vẫn được hưởng di sản theo quy định chung của Bộ luật Dân sự.

Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất cho con nuôi

Về cơ bản, thủ tục thực hiện tương tự các trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất khác, gồm các bước chính:

– Xác định di sản, hàng thừa kế, và tư cách thừa kế hợp pháp của con nuôi (căn cứ Giấy chứng nhận nuôi con nuôi/Quyết định công nhận nuôi con nuôi).

– Họp mặt những người thừa kế để thỏa thuận phân chia di sản (nếu các bên thống nhất).

– Lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có đất.

– Niêm yết công khai theo quy định (thường 15 ngày tại UBND cấp xã nơi có đất và nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản).

– Đăng ký biến động, sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai.

– Trường hợp các đồng thừa kế không thống nhất được về việc phân chia, hoặc phát sinh tranh chấp về tư cách thừa kế của con nuôi, người có quyền lợi liên quan có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Rủi ro pháp lý cần lưu ý

Nếu các đồng thừa kế (đặc biệt là con đẻ) không thừa nhận tư cách thừa kế của con nuôi, tranh chấp có thể kéo dài, phải giải quyết qua con đường tố tụng tại Tòa án;

Nếu việc nuôi con nuôi không được đăng ký đúng thủ tục, con nuôi có nguy cơ không được công nhận quyền thừa kế, dù thực tế đã chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ nuôi trong thời gian dài;

Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế đối với bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015; hết thời hạn này, việc yêu cầu chia di sản có thể không còn được Tòa án chấp nhận.

Từ kinh nghiệm tư vấn và giải quyết tranh chấp thừa kế, Luật Duy Hưng nhận thấy quyền thừa kế của con nuôi hợp pháp được pháp luật bảo vệ ngang bằng với con đẻ – đây là nguyên tắc rõ ràng, không có gì phải tranh cãi về mặt câu chữ của luật. Vướng mắc trong thực tế thường không nằm ở “con nuôi có được thừa kế hay không”, mà nằm ở việc chứng minh tư cách con nuôi hợp pháp, đặc biệt với các trường hợp nhận nuôi từ nhiều thập kỷ trước, hồ sơ giấy tờ thất lạc hoặc chưa từng đăng ký.

Chúng tôi khuyến nghị các gia đình có con nuôi nên chủ động: (i) hoàn thiện hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi nếu chưa thực hiện; (ii) lưu giữ đầy đủ giấy tờ liên quan (Quyết định công nhận nuôi con nuôi, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh…); (iii) cân nhắc lập di chúc để tránh tranh chấp giữa con nuôi và các đồng thừa kế khác sau này. Đây là các biện pháp phòng ngừa rủi ro pháp lý hiệu quả hơn nhiều so với việc giải quyết tranh chấp sau khi đã phát sinh.


Trên đây là bài viết: Con nuôi có được thừa kế quyền sử dụng đất không? Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực dân sự. Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879