QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

luбє­t duy hЖ°ng

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở không? Và điều kiện quy định về quyền sở hữu nhà ở như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật Duy Hưng

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được mua, sở hữu nhà ở tại Việt Nam không? Đây là câu hỏi được rất nhiều kiều bào quan tâm khi có nhu cầu đầu tư, sinh sống hoặc trở về quê hương. Pháp luật Việt Nam hiện hành đã có những quy định rõ ràng về điều kiện, phạm vi và thủ tục để người Việt Nam ở nước ngoài được công nhận quyền sở hữu nhà ở. Trong bài viết dưới đây, Luật Duy Hưng sẽ giúp bạn đọc nắm rõ các quy định pháp lý mới nhất về quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, từ đó bảo đảm việc mua bán, sở hữu và sử dụng nhà ở được thực hiện đúng quy định, hợp pháp và an toàn.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là gì???

(1) Công dân Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài;

(2) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài).

Quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định như thế nào???

1/ Điều kiện sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu đáp ứng những điều kiện sau:

+/ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

+/ Hình thức sở hữu nhà ở: Mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

 2/ Công nhận quyền sở hữu nhà ở cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì Người Việt Nam Định cư ở nước ngoài được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu đáp ứng những điều kiện sau:

– Có giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp (tuân thủ điều kiện và hình thức) theo quy định của Luật Nhà ở; pháp luật kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan (bao gồm cả nhà ở được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong các dự án quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở);

– Có giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở. Bao gồm các giấy tờ sau:

+/ Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

+/ Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam???

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được công nhận quyền sở hữu nhà ở. Trường hợp này được giải quyết theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 78 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, cụ thể:

– Ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác đang cư trú, hoạt động tại Việt Nam bán hoặc tặng cho nhà ở.

– Việc bán, tặng cho nhà ở được thực hiện khi có các giấy tờ theo quy định sau đây:

+/ Có hợp đồng tặng cho, giấy tờ về thừa kế nhà ở được lập theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự của Việt Nam;

+ Có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở của bên tặng cho, bên để thừa kế theo quy định của Luật Nhà ở và Điều 72 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch đối với trường hợp không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận);

+/ Có văn bản ủy quyền bán hoặc tặng cho nhà ở được lập theo quy định của pháp luật dân sự nếu ủy quyền cho người khác bán, tặng cho nhà ở.

– Trình tự, thủ tục mua bán, tặng cho nhà ở được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP.

– Trường hợp trong số đối tượng được thừa kế nhà ở có cả người thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và người không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các bên được thừa kế phải thống nhất phân chia tài sản nhà ở này theo một trong các trường hợp sau đây:

+/ Các bên thống nhất đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó cho người thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

+/ Các bên thống nhất thực hiện tặng cho hoặc bán nhà ở này cho đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để hưởng giá trị.


Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến vấn đề liên quan. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây. 

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879