THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013

luбє­t duy hЖ°ng

Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian mà Nhà nước cho phép người sử dụng đất được quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật. Tùy vào mục đích và đối tượng sử dụng, thời hạn này có thể khác nhau.

Thời hạn sử dụng đất (THSDĐ) theo Điều 15 Luật Đất đai 2013 quy định 02 thời hạn; gồm đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn. Tuỳ thuộc vào từng đối tượng và mục đích sử dụng đất; thời hạn sử dụng sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

Thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài.

Căn cứ Điều 125 Luật Đất đai 2013, Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

– Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;

– Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật Đất đai 2013;

– Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

– Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật Đất đai 2013; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật Đất đai 2013;

– Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

– Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật Đất đai 2013;

– Đất tín ngưỡng;

– Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;

– Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

– Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127; và khoản 2 Điều 128 của Luật Đất đai 2013.

Đất sử dụng có thời hạn

Trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật Đất đai 2013

Thời hạn: 50 năm.

Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu; thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.

Trường hợp cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân

Thời hạn: Không quá 50 năm.

Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu; thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất

Thời hạn: Không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán; hoặc để bán kết hợp với cho thuê; hoặc để cho thuê mua; thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng; thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất; nhưng không quá thời hạn quy định là 50 năm.

Trường hợp cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Thời hạn: Không quá 99 năm.

Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.

Trường hợp cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

Thời hạn: không quá 05 năm.

Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh

Thời hạn: không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng; thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất; nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

Thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích

Thời hạn: được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.

Lưu ý: Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại mục 1 được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

thời hạn sử dụng đấtChuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất sẽ được tính như thế nào?

Có nhiều trường hợp khi gia đình đang sử dụng đất có mục đích này; nhưng có nhu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý nên đã chuyển mục đích sử dụng đất khác; và hai loại đất, pháp luật có quy định về thời gian sử dụng đất là khác nhau. Chẳng hạn từ đất nông nghiệp sang đất ở,…. Căn cứ Điều 127 Luật đất đai 2013 quy định:

3.1. Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

– Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác

Thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. THSDĐ được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Trường hợp chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng

Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài;

– Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.

Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng;

– Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp

THSDĐ được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. THSDĐ được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài

Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài.

3.2. THSDĐ đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Nếu những đối tượng nêu trên thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật này.

3.3. THSDĐ của tổ chức kinh tế

Trong trường hợp tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

Khi nhận chuyển nhượng sử dụng đất; tức là người sử dụng đất đang chuyển quyền sử dụng đất sang cho một người khác; và thực tế mảnh đất vẫn có mục đích sử dụng như vậy. Khi đó THSDĐ sẽ được tính như sau:

– Đối với loại đất có quy định thời hạn; thời gian sử dụng đất còn lại của THSDĐ trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.

– Đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài; được tiếp tục sử dụng đất ổn định lâu dài.

—————————————————————————–

Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đếnTHSDĐ theo Luật Đất đai 2013. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây. 

Để tìm hiểu về Dịch vụ Luật sư chuyên đất đai mà Luật Duy Hưng cung cấp. Mời bạn đọc tham khảo Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879