Theo Luật Đầu tư 2020, dự án có thể chấm dứt bởi quyết định của nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kéo theo nhiều hệ quả pháp lý đáng chú ý. Bài viết dưới đây, Luật Duy Hưng sẽ giúp làm rõ các trường hợp chấm dứt, hậu quả pháp lý và thủ tục thực hiện để doanh nghiệp nắm bắt và áp dụng đúng quy định.
Các trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
Theo Điều 48 Luật Đầu tư 2020, dự án đầu tư có thể bị chấm dứt hoạt động theo hai nhóm trường hợp: (i) Nhà đầu tư quyết định, hoặc (ii) Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định.
Trường hợp nhà đầu tư tự quyết định
Căn cứ khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư được quyền chấm dứt hoạt động của dự án trong các trường hợp:
– Nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
– Theo các điều kiện chấm dứt được quy định trong hợp đồng hoặc Điều lệ doanh nghiệp (nếu dự án hoạt động thông qua doanh nghiệp).
– Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định hoặc theo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
Trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư tự quyết định
Theo khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư 2020, cơ quan đăng ký đầu tư có thể quyết định chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động của dự án trong các trường hợp sau:
Theo khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư 2020, cơ quan đăng ký đầu tư có thể quyết định chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
(1) Dự án đầu tư bị cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động:
– Bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
– Khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
– Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về lao động.
– Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
– Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.
– Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng, ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
(2) Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp (4) tại Mục 2 này.
(3) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
(4) Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.
(5) Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
(6) Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự.
(7) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
Lưu ý: Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.
Thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
Căn cứ khoản 2 Điều 57 Nghị định 31/2021/NĐ-CP:
(1) Trường hợp nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt dự án (Điểm a khoản 1 Điều 48)
Nhà đầu tư phải:
– Gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án cho cơ quan đăng ký đầu tư trong 15 ngày kể từ ngày ra quyết định.
– Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
(2) Trường hợp chấm dứt theo điều kiện hợp đồng/điều lệ hoặc hết thời hạn hoạt động (Điểm b, c khoản 1 Điều 48)
Nhà đầu tư phải:
– Thông báo chấm dứt hoạt động cho cơ quan đăng ký đầu tư trong 15 ngày kể từ ngày chấm dứt.
– Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
– Gửi kèm bản sao tài liệu chứng minh việc chấm dứt theo hợp đồng/điều lệ/hết thời hạn.
– Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thông báo cho các cơ quan liên quan.
(3) Trường hợp chấm dứt theo quyết định của cơ quan đăng ký đầu tư (Khoản 2 Điều 48)
– Cơ quan đăng ký đầu tư ban hành quyết định chấm dứt hoạt động, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
(4) Đối với dự án hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (kết hợp GCNĐKDN)
– Cơ quan đăng ký đầu tư chỉ chấm dứt hoạt động dự án, không thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư.
– Nội dung đăng ký kinh doanh vẫn có hiệu lực.
– Nếu doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thu hồi nội dung đăng ký kinh doanh; còn nội dung dự án đầu tư vẫn tiếp tục có hiệu lực.
Hệ quả pháp lý khi chấm dứt hoạt động dự án đầu tư
– Nhà đầu tư tự thanh lý tài sản dự án theo pháp luật về thanh lý tài sản, trừ các trường hợp có quy định đặc biệt liên quan đến đất đai.
– Việc xử lý đất và tài sản gắn liền với đất thực hiện theo pháp luật đất đai và pháp luật liên quan.
– Trong các trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt dự án, cơ quan đăng ký đầu tư thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp chỉ chấm dứt một phần hoạt động dự án.
Trên đây là một số nội dung cơ bản về “Chấm dứt dự án đầu tư”. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp và đầu tư mời bạn đọc tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.









