CHỨNG NHẬN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI CƠ SỞ

luật duy hưng

Chứng nhận phòng cháy chữa cháy là giấy tờ gì? Hiện nay pháp luật quy định ra sao về vấn đề này? Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết sau đây của Luật Duy Hưng.

1. Chứng nhận phòng cháy chữa cháy là gì?

Trước đây, theo Thông tư 04/2004/TT-BCT quy định đối với những trường hợp đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy. Tuy nhiên, sau sự ra đời của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP cùng với Thông tư số 66/2014/TT-BCA và gần đây nhất là Nghị định 136/2020/NĐ-CP cùng với Thông tư 149/2020/TT-BCA thay thế Thông tư 04/2004/TT-BCT thì không còn quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy. Tức là, pháp luật hiện không quy định và yêu cầu về Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.

Thực tế, mọi người vẫn sử dụng cách gọi chứng nhận phòng cháy chữa cháy cho giấy chứng nhận thẩm quyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (một số trường hợp là văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy).

Giấy chứng nhận và văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy hiện được quy định tại Nghị định 136/2020/NĐ-CP. Đây cũng là một trong những điều kiện có thể cần phải có để xác nhận rằng Doanh nghiệp đó đã đủ điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở.

2. Những cơ sở cần thực hiện xin chứng nhận phòng cháy chữa cháy

Hiện nay, theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP thì những cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy gồm:

– Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp.

– Nhà chung cư; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá; nhà hỗn hợp.

– Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non; trường tiểu học, trung học cơ sở; trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường cao đẳng, đại học, học viện; trường trung cấp chuyên nghiệp; trường dạy nghề; cơ sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục.

– Bệnh viện; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

– Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung.

– Chợ; trung tâm thương mại, điện máy; siêu thị; cửa hàng bách hóa; cửa hàng tiện ích; nhà hàng, cửa hàng ăn uống.

– Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch.

– Nhà làm việc của các doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội.

– Bảo tàng, thư viện; nhà triển lãm; nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ; cơ sở tôn giáo.

– Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông; nhà lắp đặt thiết bị thông tin; trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu.

– Sân vận động; nhà thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà; trung tâm thể dục, thể thao; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao.

– Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách; trạm dừng nghỉ; nhà ga đường sắt; nhà chờ cáp treo vận chuyển người; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy.

– Gara để xe ô tô, bãi trông giữ xe được thành lập theo quy định của pháp luật.

– Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở lên.

– Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.

– Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy; cửa hàng kinh doanh khí đốt.

– Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E.

– Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.

– Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa, vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.

– Cơ sở khác không thuộc danh mục từ mục 1 đến mục 19 có trạm cấp xăng dầu nội bộ hoặc có sử dụng hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí sử dụng từ 70kg trở lên.

– Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình.

Tuy nhiên không phải mọi cơ sở nêu trên đều cần xin chứng nhận phòng cháy chữa cháy.

Theo Khoản 3 Điều 13 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, đối tượng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm:

– Đồ án quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch;

– Các dự án, công trình quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng ảnh hưởng đến một trong các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy;

– Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại mục 21 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP khi chế tạo mới hoặc hoán cải ảnh hưởng đến một trong các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy.

3. Trường hợp nào được cấp giấy chứng nhận, trường hợp nào được cấp văn bản thẩm duyệt?

Đối với đồ án quy hoạch:

Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trả lời bằng văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy;

Đối với hồ sơ đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng:

Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trả lời bằng văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng;

Đối với hồ sơ thiết kế cơ sở:

Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trả lời bằng văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy;

Đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy:

Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC07), đóng dấu đã thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC08) vào bản thuyết minh, các bản vẽ đã được thẩm duyệt và trả lại cho chủ đầu tư, chủ phương tiện.

Trường hợp hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đối với cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng công trình hoặc hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trả lời bằng văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC09), đóng dấu đã thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC08) vào bản thuyết minh, các bản vẽ đã được thẩm duyệt và trả lại cho chủ đầu tư, chủ phương tiện. 

———————————————————————

Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến chứng nhận phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây. Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các cách thức sau để được tư vấn trực tiếp.

Hotline (Zalo): 0964653879 hoặc 0929228082.

Facebook: https://www.facebook.com/luatduyhung/

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964 653 879