Khi có hành vi xây dựng trái phép buộc phải tháo dỡ công trình, phần công trình vi phạm. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp xây dựng công trình trái phép khi đáp ứng những điều kiện mà pháp luật quy định sẽ không phải phá dỡ. Sau đây Luật Duy Hưng sẽ trình bày quy định pháp luật về những trường hợp không phải phá dỡ công trình xây dựng vi phạm.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng 2014
- Nghị định 139/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức xử phạt hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 121/2013/NĐ-CP
- Nghị định số 180/2007/NĐ-CP
Nội dung:
Khoản 2, 3 Nghị định 139/NĐ-CP quy định như sau:
2. Hành vi vi phạm hành chính được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP, xảy ra sau ngày Nghị định số180/2007/NĐ-CP có hiệu lực, mà đã kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì xử lý theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP.
3. Hành vi vi phạm hành chính được quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 6, điểm b khoản 7 Điều 13 và khoản 2 Điều 70 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP, mà đã kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì xử lý theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP. 
Theo đó, pháp luật quy định những trường hợp khi xây dựng công trình trái phép được cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng nếu đáp ứng những điều kiện sau đây, cụ thể:
Trường hợp áp dụng:
1. Trường hợp hành vi xây dựng công trình trái phép xảy ra sau ngày 04/01/2008 mà đã kết thúc trước ngày 15/01/2018:
– Công trình xây dựng theo quy định của pháp luật phải có Giấy phép xây dựng mà không có Giấy phép xây dựng.
– Công trình xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cấp.
Công trình xây dựng sai thiết kế được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng)
2. Trường hợp Hành vi vi phạm kết thúc trước ngày 15/01/2018;
– Hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo.
– Tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới.
– Tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng.
– Xây dựng công trình sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng.
– Hành vi xây dựng không phép, xây dựng sai phép, xây dựng sai thiết kế được phê duyệt theo quy định của Nghị định 23/2009/NĐ-CP mà đã ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ, nhưng đến ngày 30/11/2013 vẫn chưa thực hiện.
Điều kiện:
+ Không vi phạm chỉ giới xây dựng;
+ Không gây ảnh hưởng các công trình lân cận;
+ Không có tranh chấp;
+ Xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp;
+ Nay phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính thì còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được bằng:
– 40% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép đối với công trình là nhà ở riêng lẻ;
– 50% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép, sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị được duyệt đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng hoặc công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình.
(Xem thêm: hành vi xây dựng trái phép bị xử lý như thế nào???)
Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến hành vi xây dựng trái phép. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com hoặc gọi đến liên hệ trực tiếp để được tư vấn.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"

