CÔNG TY NỢ TIỀN BẢO HIỂM XÃ HỘI CÓ BỊ PHẠT KHÔNG?

luбє­t duy hЖ°ng

Việc doanh nghiệp không đảm bảo việc đóng BHXH đúng hẹn không chỉ là một vi phạm pháp lý mà còn gây hậu quả nghiêm trọng trong nhiều khía cạnh. Đầu tiên, người lao động bị thiệt thòi khi họ không thể hưởng các chế độ BHXH như bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, hay bảo hiểm hưu trí khi cần thiết. Điều này có thể tạo ra gánh nặng tài chính cho họ trong trường hợp khó khăn, cũng như gây căng thẳng và lo lắng trong cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, việc không đóng BHXH đúng quy định cũng làm giảm uy tín của doanh nghiệp trong mắt cơ quan quản lý và khách hàng. Doanh nghiệp có thể đối mặt với các hình phạt pháp lý và bị đánh mất lòng tin của người lao động và đối tác kinh doanh. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh.

Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội không chỉ gây tổn thất cho họ mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi hưởng các chế độ Bảo hiểm Xã hội (BHXH) của người lao động. Bảo hiểm xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cuộc sống và an ninh tài chính của người lao động trong trường hợp họ gặp khó khăn hoặc cần hỗ trợ trong việc điều trị bệnh tật, nghỉ hưu, hay khi có trường hợp mất việc làm. Vậy khi Công ty nợ tiền bảo hiểm có bị phạt không?

Những đối tượng nào phải tham gia bảo hiểm xã hội?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội quy định: 

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ”.

Như vậy trường hợp người lao động ký hợp đồng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, doanh nghiệp có trách nhiệm tham gia bảo hiểm bắt buộc cho người lao động.

NỢ BHXHCông ty nợ đóng bảo hiểm xã hội là gì?

Tình trạng doanh nghiệp nợ đóng bảo hiểm xã hội xuất phát từ việc không đóng đủ hoặc chậm đóng tiền Bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động, trái với quy định của pháp luật, cụ thể theo khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm:

“1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp”

Việc doanh nghiệp không đảm bảo việc đóng BHXH đúng hẹn khiến người lao động bị thiệt thòi khi họ không thể hưởng các chế độ BHXH như bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, hay bảo hiểm hưu trí khi cần thiết. Điều này có thể tạo ra gánh nặng tài chính cho họ trong trường hợp khó khăn, cũng như gây căng thẳng và lo lắng trong cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, việc không đóng BHXH đúng quy định cũng làm giảm uy tín của doanh nghiệp trong mắt cơ quan quản lý và khách hàng. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh. Vì vậy, việc tuân thủ quy định về đóng BHXH không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là cách để doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi của người lao động, duy trì uy tín và thúc đẩy sự bền vững của mình trong môi trường kinh doanh.

Công ty nợ tiền bảo hiểm xã hội có bị phạt không?

Căn cứ Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

“3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội”. 

Như vậy, khi công ty không đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 ngày trở lên thì sẽ phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng. Bên cạnh đó, tùy từng trường hợp còn bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

5. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng;

d) Chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.

6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, nếu công ty không đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thì mức phạt tiền đối với công ty là từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.Còn nếu trường hợp công ty không đóng cho một số trường hợp, hoặc không đóng cho bạn thì bị phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Cách bảo vệ quyền lợi khi doanh nghiệp nợ bảo hiểm xã hội như nào?

Việc doanh nghiệp nợ Bảo hiểm xã hội (BHXH) không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động mà còn có thể gây gián đoạn quá trình ghi nhận thời gian tham gia BHXH của họ. Tình trạng này sẽ tiêu biểu trong các chế độ BHXH quan trọng như bảo hiểm ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, và tử tuất. Khi người lao động không được ghi nhận thời gian đóng BHXH đầy đủ và đúng hạn, họ có thể mất đi các quyền lợi quan trọng trong những tình huống cần thiết.

Ngoài ra, việc doanh nghiệp nợ BHXH trong khoảng thời gian từ 30 ngày trở lên có thể dẫn đến khóa thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) của người lao động. Điều này sẽ gây ra nhiều khó khăn cho họ khi cần sử dụng dịch vụ y tế và hưởng các quyền lợi về BHYT. Khóa thẻ BHYT có thể đặt người lao động trong tình trạng không đảm bảo sức khỏe và tài chính trong trường hợp cần chữa trị hoặc phục hồi sức khỏe.

Để bảo vệ quyền lợi của họ khi doanh nghiệp nợ BHXH, người lao động có thể áp dụng một số biện pháp sau đây:

Kiểm tra thông tin đóng BHXH: Người lao động nên sử dụng các công cụ như ứng dụng BHXH số VssID hoặc truy cập Cổng giao dịch điện tử của BHXH Việt Nam để xem thông tin về việc đóng BHXH của họ. Nếu phát hiện sự chậm trễ hoặc không đóng BHXH, họ có quyền yêu cầu doanh nghiệp giải trình và khắc phục.

Khiếu nại với cơ quan BHXH hoặc Công đoàn Công ty: Trong trường hợp doanh nghiệp không giải quyết hoặc giải quyết không hài lòng, người lao động có quyền nộp khiếu nại với cơ quan BHXH hoặc Công đoàn. Cơ quan này sẽ tiếp nhận, xác minh và giải quyết khiếu nại theo quy trình và thẩm quyền. Cơ quan này cũng có thể yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các chứng từ liên quan để làm rõ trách nhiệm.

Khởi kiện ra tòa: Trường hợp khiếu nại với cơ quan BHXH hoặc Công đoàn không được giải quyết hoặc không hài lòng với kết quả giải quyết, người lao động có quyền khởi kiện ra tòa để bảo vệ quyền lợi của họ. Tòa án sẽ xét xử theo luật định và có thể yêu cầu doanh nghiệp bồi thường thiệt hại cho người lao động. Điều này giúp người lao động tự vệ và đảm bảo rằng họ nhận được những quyền lợi mà họ xứng đáng.


Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây. 

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879